Chương 2. Lời thề (Điều 1199-1204)

Điều 1199

§1. Lời thề tức là lời kêu cầu danh Chúa làm chứng cho chân lý, chỉ có thể được tuyên thệ trong sự thật, trong sự suy xét và trong công lý.
§2. Lời thề do giáo luật yêu cầu hoặc được giáo luật chấp nhận không thể được tuyên thệ thành sự thành sự qua người đại diện.

Canon 1199

§1 An oath is the invocation of the divine Name as witness to the truth. It cannot be taken except in truth, judgement and justice.
§2 An oath which is required or accepted by the canons cannot validly be taken by proxy.

Điều 1200

§1. Người nào tự do thề rằng mình sẽ làm việc gì đó, thì buộc phải thực hiện điều mình đã quả quyết bằng lời thề, do sự đòi buộc đặc biệt của đức thờ phượng.
§2. Lời thề bị ép buộc do lường gạt, do bạo lực hoặc do sợ hãi nghiêm trọng, thì đương nhiên bất thành.

Canon 1200

§1 A person who freely swears on oath to do something is specially obliged by the virtue of religion to fulfil that which he or she asserted by the oath.
§2 An oath extorted by deceit, force or grave fear is by virtue of the law itself invalid.

Điều 1201

§1. Lời thề có tính cách hứa hẹn đi theo bản chất và những điều kiện của hành vi liên hệ đến lời thề ấy.
§2. Nếu lời thề liên hệ đến một hành vi trực tiếp làm hại người khác, hoặc làm tổn thương công ích hay phần rỗi đời đời, thi hành vi này không có một hiệu lực nào của lời thề ấy.

Canon 1201

§1 A promissory oath is determined by the nature and condition of the act to which it is attached.
§2 An act which directly threatens harm to others or is prejudicial to the public good or to eternal salvation, is in no way reinforced by an oath sworn to do that act.

Điều 1202

Nghĩa vụ phát sinh do lời thề có tính cách hứa hẹn chấm dứt:1° nếu được người mà lời thề đã được tuyên thệ vì lợi của họ miễn xá cho;2° nếu nội dung lời thề đã thay đổi, hoặc nếu nghĩa vụ trở nên tồi tệ hay hoàn toàn vô thưởng vô phạt do hoàn cảnh đã thay đổi, hoặc sau hết, nếu nghĩa vụ ngăn cản một lợi ích lớn hơn;3° nếu thiếu mục đích hoặc điều kiện vì đó mà lời thề đã được tuyên thệ;4° nếu được miễn chuẩn hay được thay thế, chiếu theo quy tắc của điều 1203.

Canon 1202

§1 The obligation of a promissory oath ceases:1° if it is remitted by the person in whose favour the oath was sworn;2° if what was sworn is substantially changed or, because of altered circumstances, becomes evil or completely irrelevant, or hinders a greater good;3° if the purpose or the condition ceases under which the oath may have been made;4° by dispensation or commutation in accordance with can. 1203.

Điều 1203

Những vị có thể đình chỉ, miễn chuẩn hay thay thế một lời khấn, thì cũng có quyền như vậy và theo cùng một cách thức đối với lời thề có tính cách hứa hẹn, nhưng nếu việc miễn chuẩn lời thề gây thiệt hại cho những người khác và họ từ chối giải trừ nghĩa vụ, thì chỉ một mình Tông Tòa mới có thể miễn chuẩn lời thề ấy.

Canon 1203

Those who can suspend, dispense or commute a vow have, in the same measure, the same power over a promissory oath. But if dispensation from an oath would tend to harm others and they refuse to remit the obligation, only the Apostolic See can dispense the oath.

Điều 1204

Theo luật, lời thề phải được giải thich theo nghĩa hẹp và theo chủ ý của người thề, hoặc nếu người thề tuyên thệ vì man trá, thì phải theo chủ ý của người nhận lời thề.

Canon 1204

An oath is subject to strict interpretation, in accordance with the law and with the intention of the person taking the oath or, if that person acts deceitfully, in accordance with the intention of the person in whose presence the oath is taken.

×

Mục Lục Giáo Luật

×

Nhảy đến Điều

Danh sách các Điều có trong mục này:

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home