Điều 1095
Không có khả năng kết hôn:1° những người không sử dụng đủ trí khôn;2° những người thiếu nghiêm trọng óc phán đoán về quyền lợi và nghĩa vụ chính yếu của việc trao ban và lãnh nhận nhau trong hôn nhân;3° những người không thể đảm nhận những nghĩa vụ chính yếu của hôn nhân vì những nguyên nhân thuộc bản chất tâm lý.
Canon 1095
The following are incapable of contracting marriage:1° those who lack sufficient use of reason;2° those who suffer from a grave lack of discretionary judgement concerning the essential matrimonial rights and obligations to be mutually given and accepted;3° those who, because of causes of a psychological nature, are unable to assume the essential obligations of marriage.
Điều 1096
§1. Để có thể có sự ưng thuận hôn nhân, hai người kết ước ít nhất phải biết hôn nhân là một sự hiệp thông vĩnh viễn giữa môt người nam và một người nữ, nhắm đến việc sinh sản con cái do một sự cộng tác nào đó thuộc phạm vi phái tính.
§2. Sau tuổi dậy thì, phải suy đoán là có sự hiểu biết trên đây.
Canon 1096
§1 For matrimonial consent to exist, it is necessary that the contracting parties be at least not ignorant of the fact that marriage is a permanent partnership between a man and a woman, ordered to the procreation of children through some form of sexual cooperation.
§2 This ignorance is not presumed after puberty.
Điều 1097
§1. Sự lầm lẫn về nhân thân làm cho hôn nhân bất thành.
§2. Sự lầm lẫn về tư cách của một người, ngay cả khi tư cách ấy là nguyên nhân của khế ước, không làm cho hôn nhân bất thành, trừ khi tư cách ấy được nhắm đến cách trực tiếp và chủ yếu.
Canon 1097
§1 Error about a person renders a marriage invalid.
§2 Error about a quality of the person, even though it be the reason for the contract, does not render a marriage invalid unless this quality is directly and principally intended.
Điều 1098
Người kết hôn bị lừa gạt về một tư cách nào đó của phía bên kia, với chủ ý để mình ưng thuận, và nếu tư cách ấy tự bản chất có thể làm xáo trộn nghiêm trọng sự hiệp thông vợ chồng, thì hôn nhân bất thành.
Canon 1098
A person contracts invalidly who enters marriage inveigled by deceit, perpetrated in order to secure consent, concerning some quality of the other party, which of its very nature can seriously disrupt the partnership of conjugal life.
Điều 1099
Sự lầm lẫn về tính đơn nhất hay tính bất khả phân ly hoặc về phẩm giá bí tích của hôn nhân không làm cho sự ưng thuận hôn nhân bị hà tỳ, miễn là sự lầm lẫn ấy không chi phối ý chí.
Canon 1099
Provided it does not determine the will, error concerning the unity or the indissolubility or the sacramental dignity of marriage does not vitiate matrimonial consent.
Điều 1100
Việc biết hay tưởng rằng hôn nhân vô hiệu không nhất thiết loại trừ sự ưng thuận của hôn nhân.
Canon 1100
Knowledge of or opinion about the nullity of a marriage does not necessarily exclude matrimonial consent.
Điều 1101
§1. Sự ưng thuận trong lòng được suy đoán là phù hợp với những lời nói hay những dấu chỉ được sử dụng trong khi cử hành hôn nhân.
§2. Nếu một bên hay cả hai bên, bằng một hành vi tích cực của ý chí, loại trừ chính hôn nhân, hoặc một yếu tố chính yếu nào, hoặc một đặc tính chính yếu nào của hôn nhân, thì họ kết hôn với nhau bất thành.
Canon 1101
§1 The internal consent of the mind is presumed to conform to the words or the signs used in the celebration of a marriage.
§2 If, however, either or both of the parties should by a positive act of will exclude marriage itself or any essential element of marriage or any essential property, such party contracts invalidly.
Điều 1102
§1. Kết hôn với điều kiện về tương lai thì bất thành.
§2. Kết hôn với điều kiện về quá khứ hay hiện tại có thành sự hay không là tùy theo nội dung của điều kiện ấy có hay không.
§3. Tuy nhiên, điều kiện được nói đến ở
§2 không thể được đặt ra cách hợp pháp, trừ khi Đấng Bản Quyền địa phương cho phép bằng văn bản.
Canon 1102
§1 Marriage cannot be validly contracted subject to a condition concerning the future.
§2 Marriage entered into subject to a condition concerning the past or the present is valid or not, according as whatever is the basis of the condition exists or not.
§3 However, a condition as mentioned in
§2 may not lawfully be attached except with the written permission of the local Ordinary.
Điều 1103
Hôn nhân bất thành, nếu vì bạo lực hay vì sợ hãi nghiêm trọng từ bên ngoài, mặc dầu không cố tình gây nên, người ta buộc phải lựa chọn hôn nhân để tự giải thoát.
Canon 1103
A marriage is invalid which was entered into by reason of force or of grave fear imposed from outside, even if not purposely, from which the person has no escape other than by choosing marriage. [This defect of consent can be applied to marriages of non- Catholics: see Authentic Interpretation of canon 1103, 23.IV.1987]
Điều 1104
§1. Để kết hôn thành sự, hai bên kết ước cần phải có mặt cùng một lúc, hoặc đích thân, hoặc qua người đại diện.
§2. Hai vợ chồng phải biểu lộ sự ưng thuận hôn nhân bằng lời nói, nhưng nếu không thể nói được, thì bằng những dấu hiệu tương đương.
Canon 1104
§1 To contract marriage validly it is necessary that the contracting parties be present together, either personally or by proxy.
§2 The spouses are to express their matrimonial consent in words; if, however, they cannot speak, then by equivalent signs.
Điều 1105
§1. Để việc kết hôn qua người đại diện được thành sự thì buộc:1° phải có một sự ủy nhiệm đặc biệt để kết hôn với một người nhất định;2° người đại diện phải phải được chính người ủy nhiệm chỉ định, và chính họ đích thân chu toàn phận sự.
§2. Để có hiệu lực, giấy ủy nhiệm phải được người ủy nhiệm ký tên, và ngoài ra còn phải có chữ ký của cha sở hay của Đấng Bản Quyền địa phương tại nơi làm giấy ủy nhiệm, hoặc của một linh mục được một trong hai người ủy nhiệm, hoặc của ít nhất là hai nhân chứng, hoặc phải được soạn dựa vào một văn bản chính thức chiếu theo quy tắc của luật dân sự.
§3. Nếu người ủy nhiệm không biết viết, thì phải ghi chú điều ấy vào chính giấy ủy nhiệm và phải có thêm một nhân chứng khác, chính nhân chứng này cũng phải ký tên vào giấy ủy nhiệm; bằng không, giấy ủy nhiệm sẽ vô giá trị.
§4. Nếu người ủy nhiệm thu hồi giấy ủy nhiệm hoặc bị mất trí trước khi người đại diện kết hôn nhân danh người ủy nhiệm, thì hôn nhân bất thành, ngay cả khi người đại diện hay người kết ước kia không biết những việc đó.
Canon 1105
§1 For a marriage by proxy to be valid, it is required:1° that there be a special mandate to contract with a specific person;2° that the proxy be designated by the mandator and personally discharge this function;
§2 For the mandate to be valid, it is to be signed by the mandator, and also by the parish priest or local Ordinary of the place in which the mandate is given or by a priest delegated by either of them or by at least two witnesses, or it is to be drawn up in a document which is authentic according to the civil law.
§3 If the mandator cannot write, this is to be recorded in the mandate and another witness added who is also to sign the document; otherwise, the mandate is invalid.
§4 If the mandator revokes the mandate, or becomes insane, before the proxy contracts in his or her name, the marriage is invalid, even though the proxy or the other contracting party is unaware of the fact.
Điều 1106
Có thể kết hôn qua thông dịch viên; tuy nhiên, cha sở không được chứng hôn, trừ khi biết rõ lòng trung thực của thông dịch viên.
Canon 1106
Marriage can be contracted through an interpreter, but the parish priest may not assist at such a marriage unless he is certain of the trustworthiness of the interpreter.
Điều 1107
Ngay cả khi kết hôn bất thành vì có một ngăn trở hay vì thiếu thể thức, sự ưng thuận đã bày tỏ trước đây được suy đoán là vẫn còn, cho đến khi biết rõ là sự ưng thuận đã bi thu hồi lại.
Canon 1107
Even if a marriage has been entered into invalidly by reason of an impediment or defect of form, the consent given is presumed to persist until its withdrawal has been established. [See the annotation to canon 1161 (Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 18615/2025, 17.VII.2025)]