Điều 1235
§1. Bàn thờ, tức là chiếc bàn mà Hiến Tế Thánh Thể được cử hành trên đó, được coi là cố định, nếu được xây gắn liền với nền nhà, đến nỗi không thể di chuyển được; được coi là di động, nếu có thể di chuyển được.
§2. Trong tất cả mọi nhà thờ, nên có một bàn thờ cố định; nhưng trong các nơi khác dành cho việc cử hành các nghi lễ thánh, bàn thờ có thể cố định hay di động.
Canon 1235
§1 The altar or table on which the eucharistic Sacrifice is celebrated is termed fixed if it is so constructed that it is attached to the floor and therefore cannot be moved; it is termed movable, if it can be removed.
§2 It is proper that in every church there should be a fixed altar. In other places which are intended for the celebration of sacred functions, the altar may be either fixed or movable.
Điều 1236
§1. Theo truyền thống thực tiễn của Giáo Hội, mặt bàn thờ cố định phải bằng đá, và còn phải bằng nguyên một phiến đá tự nhiên; tuy nhiên, cũng có thể chấp nhận cho dùng một vật liệu khác xứng đáng và rắn chắc, theo sự thẩm định của Hội Đồng Giám Mục. Còn phần chống đỡ hay chân bàn thờ có thể được làm bằng bất cứ vật liệu nào.
§2. Bàn thờ di động có thể được làm bất cứ vật liệu rắn chắc nào hợp với việc sử dụng trong phụng vụ.
Canon 1236
§1 In accordance with the traditional practice of the Church, the table of a fixed altar is to be of stone, indeed of a single natural stone. However, even some other worthy and solid material may be used, if the Episcopal Conference so judges. The support or the base can be made from any material.
§2 A movable altar can be made of any solid material which is suitable for liturgical use.
Điều 1237
§1. Các bàn thờ cố định phải được cung hiến, còn bàn thờ di động phải được cung hiến hoặc được làm phép theo nghi thức đã được quy định trong các sách phụng vụ.
§2. Phải giữ gìn truyền thống cổ kính đặt các thánh tích của các thánh tử đạo hay các thánh khác dưới bàn thờ cố định, theo các quy tắc được quy định trong các sách phụng vụ.
Canon 1237
§1 Fixed altars are to be dedicated, movable ones either dedicated or blessed, according to the rites prescribed in the liturgical books.
§2 The ancient tradition of placing relics of Martyrs or of other Saints within a fixed altar is to be retained, in accordance with the rites prescribed in the liturgical books.
Điều 1238
§1. Một bàn thờ mất tính cách đã được cung hiến hay đã được làm phép chiếu theo quy tắc của điều 1212.
§2. Do sự kiện cho sử dụng nhà thờ hay một nơi thánh khác vào việc phàm tục, các bàn thờ cố định hay di động không mất tính cách đã được cung hiến, và cũng không mất tính cách đã được làm phép.
Canon 1238
§1 An altar loses its dedication or blessing in accordance with can. 1212.
§2 Altars, whether fixed or movable, do not lose their dedication or blessing as a result of a church or other sacred place being made over to secular usage.
Điều 1239
§1. Cả bàn thờ cố định lẫn bàn thờ di động chỉ được dành riêng cho việc thờ phượng Thiên Chúa, tuyệt đối không được sử dụng vào bất cứ việc phàm tục nào.
§2. Không được chôn cất thi hài dưới bàn thờ; nếu có thì không được phép cử hành Thánh Lễ trên bàn thờ ấy.
Canon 1239
§1 An altar, whether fixed or movable, is to be reserved for divine worship alone, to the exclusion of any secular usage.
§2 No corpse is to be buried beneath an altar; otherwise, it is not lawful to celebrate Mass at that altar.