Đề mục 8. Kháng Án (Điều 1619-1640)

Điều 1619

Miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của các điều 1622 và 1623, tính vô hiệu nào của các án từ do luật thiết định ấn định, mặc dù bên kháng cáo biết mà không trình cho thẩm phán trước khi tuyên án, thì được chính bản án sửa chữa, mỗi khi vụ án liên quan đến lợi ích tư nhân.

Canon 1619

Without prejudice to cann. 1622 and 1623, whenever a case concerns the good of private individuals, acts which are null with a nullity established by positive law are validated by the judgement itself, if the nullity was known to the party making the plaint and was not raised with the judge before the judgement.

Điều 1620

Không thể sửa chữa được một bản án bị vô hiệu nếu:1° bản án được ban hành do một thẩm phán tuyệt đối vô thẩm quyền;2° bản án được ban hành do một người không có quyền xét xử trong tòa án đã giải quyết vụ án;3° thẩm phán đã ban hành bản án do tác dụng của bạo lực hay do sợ hãy nghiêm trọng;4° việc xử án đã được tiến hành mà không có đơn thỉnh nguyện tư pháp, như đã nói ở điều 1501, hoặc không chống lại một bị cáo nào hết;5° bản án được ban hành giữa các bên mà ít là một bên không có tư cách ra hầu tòa;6° người nào đó đã hành động nhân danh một người khác mà không được ủy quyền hợp pháp;7° quyền biện hộ của bên này hoặc của bên kia đã bị từ chối;8° sự tranh tụng đã không được phân xử, dù chỉ là một phần.

Canon 1620

A judgement is null with a nullity which cannot be remedied,1° it was given by a judge who was absolutely non-competent;2° it was given by a person who has no power to judge in the tribunal in which the case was decided;3° the judge was compelled by force or grave fear to deliver judgement;4° the trial took place without the judicial plea mentioned in can. 1501, or was not brought against some party as respondent;5° it was given between parties of whom at least one has no right to stand before the court;6° someone acted in another’s name without a lawful mandate;7° the right of defence was denied to one or other party;8° the controversy has not been even partially decided.

Điều 1621

Tố quyền tiêu hủy nói ở điều 1620 có thể được nêu lên theo cách khước biện, không giới hạn thời gian; còn theo cách khởi tố trước mặt thẩm phán đã tuyên án, thì trong vòng mười năm kể từ ngày công bố bản án.

Canon 1621

In respect of the nullity mentioned in can. 1620, a plaint of nullity can be made in perpetuity by means of an exception, or within ten years of the date of publication of the judgement by means of an action before the judge who delivered the judgement.

Điều 1622

Có thể sửa chữa được một bản án bị vô hiệu nếu:1° bản án được ban hành do một số không hợp lệ của các thẩm phán, trái với những quy định của điều 1425
§1;2° bản án không diện dẫn các lý lẽ hay lý do quyết định;3° bản án thiếu những chữ ký mà luật đòi phải có;4° bản án không ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi ban hành;5° bản án dựa trên một án từ tư pháp vô hiệu, và sự vô hiệu đó không được sửa chữa chiếu theo quy tắc của điều 1619;6° bản án được ban hành chống lại một đương sự vắng mặt cách hợp pháp, chiếu theo điều 1593
§2.

Canon 1622

A judgement is null with a nullity which is simply remediable, if:1° contrary to the requirements of can. 1425
§1, it was not given by the lawful number of judges;2° it does not contain the motives or reasons for the decision;3° it lacks the signatures prescribed by the law;4° it does not contain an indication of the year, month, day and place it was given;5° it is founded on a judicial act which is null and whose nullity has not been remedied in accordance with can. 1619;6° it was given against a party who, in accordance with can. 1593
§2, was lawfully absent.

Điều 1623

Tố quyền tiêu hủy trong những trường hợp nói ở điều 1622 có thể được nêu lên trong vòng ba tháng kể từ lúc biết bản án đã được công bố.

Canon 1623

In the cases mentioned in can. 1622, a plaint of nullity can be proposed within three months of notification of the publication of the judgement.

Điều 1624

Chính thẩm phán đã ban hành bản án phải giải quyết tố quyền tiêu hủy; nếu đương sự sợ rằng vị thẩm phán đã ban hành bản án bị tố quyền tiêu hủy chống đối sẽ có thiên kiến và vì vậy cho rằng vị này đáng nghi ngờ, thì có thể yêu cầu một vị thẩm phán khác hay thế chiếu theo quy tắc của điều 1450.

Canon 1624

The judge who gave the judgement is to consider the plaint of its nullity. If the party fears that the judge who gave the judgement is biased, and consequently considers him suspect, he or she can demand that another judge take his place in accordance with can. 1450.

Điều 1625

Tố quyền tiêu hủy có thể được đệ nộp cùng lúc với kháng cáo, trong thời hạn đã được ấn định cho việc kháng cáo.

Canon 1625

Within the time limit established for appeal, a plaint of nullity can be proposed together with the appeal.

Điều 1626

§1. tố quyền tiêu hủy được nêu lên không những do các bên cảm thấy mình bị thiệt hại, mà còn do cả công tố viên hoặc bảo hệ viên nữa, mỗi khi họ có quyền can thiệp.
§2. Chính thẩm phán, chiếu theo chức vụ, có thể thu hồi hay sửa chữa một bản án vô hiệu mình đã ban hành, trong những thời hạn được ấn định ở điều 1623, trừ khi trong thời hạn ấy kháng cáo đã được đệ nộp chung với tố quyền tiêu hủy, hoặc sự vô hiệu đã được sửa chữa do mãn thời hạn được nêu ra ở điều 1623.

Canon 1626

§1 A plaint of nullity can be made not only by parties who regard themselves as injured, but also by the promotor of justice and the defender of the bond, whenever they have a right to intervene.
§2 Within the time-limit established in can. 1623, the judge himself can retract or correct an invalid judgement he has given, unless in the meantime an appeal joined to a plaint of nullity has been lodged, or the nullity has been remedied by the expiry of the time-limit mentioned in can. 1623.

Điều 1627

Các vụ án về tố quyền tiêu hủy có thể được xét xử theo những quy tắc của vụ án hộ sự khẩu biện.

Canon 1627

Cases concerning a plaint of nullity can be dealt with in accordance with the norms for an oral contentious process.

Điều 1628

Bên nào cảm thấy mình bị thiệt hại do một bản án, cũng như công tố viên và bảo hệ viên trong những vụ án họ phải có mặt, đều có quyền kháng cáo lên thẩm phán thượng cấp để chống lại bản án, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1629.

Canon 1628

Without prejudice to the provisions of can. 1629, a party who considers him or herself to be injured by a judgement has a right to appeal from the judgement to a higher judge; in cases in which their presence is required, the promotor of justice and the defender of the bond have likewise the right to appeal.

Điều 1629

Không được kháng cáo chống lại;1° bản án do chính Đức Giáo Hoàng hay do Tối Cao Pháp Viện tông tòa ban hành;2° bản án bị vô hiệu, trừ khi việc kháng cáo được nêu lên chung với tố quyền tiêu hủy chiếu theo quy tắc của điều 1625;3° bản án trở thành vấn đề quyết tụng;4° sắc lệnh của thẩm phán hay bản án trung phán không có hiệu lực của bản án chung quyết, trừ khi đơn kháng cáo này được nộp chung với đơn kháng cáo chống lại bản án chung quyết;5° bản án hay sắc lệnh trong một vụ án mà luật đã ấn định phải được xét xử trong thời hạn nhanh hết sức có thể.

Canon 1629

No appeal is possible against:1° a judgement of the Supreme Pontiff himself, or a judgement of the Apostolic Signatura;2° a judgement which is null, unless the appeal is lodged together with a plaint of nullity, in accordance with can. 1625;3° a judgement which has become an adjudged matter4° a decree of the judge or an interlocutory judgement, which does not have the force of a definitive judgement, unless the appeal is lodged together with an appeal against the definitive judgement;5° a judgement or a decree in a case in which the law requires that the matter be settled with maximum expedition.

Điều 1630

§1. Đơn kháng cáo phải được nộp cho thẩm phán đã ban hành bản án trong thời hạn cưỡng định là mười lăm ngày hữu dụng, kể từ lúc biết bản án được công bố.
§2. Nếu việc kháng cáo được trình miệng, công chứng viên phải ghi lại việc kháng cáo ấy trên giấy tờ trước mặt chính người kháng cáo.

Canon 1630

§1 The appeal must be lodged with the judge who delivered the judgement, within a peremptory time-limit of fifteen canonical days from notification of the publication of the judgement.
§2 If it is made orally, the notary is to draw up the appeal in writing in the presence of the appellant.

Điều 1631

Nếu xảy ra một vấn đề về quyền kháng cáo, tòa kháng cáo phải khẩn cấp cứu xét vấn đề đó theo những quy tắc của vụ án hộ sự khẩu biện.

Canon 1631

If a question arises about the right of appeal, the appeal tribunal is to determine it with maximum expedition, in accordance with the norms for an oral contentious process.

Điều 1632

§1. Nếu đơn kháng cáo không nêu rõ tòa án nào là nơi nhận đơn, thì được suy đoán là kháng cáo ở tòa án được nói đến ở các điều 1438 và 1439.
§2. Nếu bên kia kháng cáo ở một tòa kháng cáo khác, thì tòa án nào cao cấp hơn sẽ xét xử vụ án, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1415.

Canon 1632

§1 If there is no indication of the tribunal to which the appeal is directed, it is presumed to be made of the tribunal mentioned in cann. 1438 and 1439.
§2 If the other party has resorted to some other appeal tribunal, the tribunal which is of the higher grade is to determine the case, without prejudice to can. 1415.

Điều 1633

Việc kháng cáo phải được tiến hành trước mặt thẩm phán tòa kháng cáo trong thời hạn một tháng, kể từ khi nộp đơn kháng cáo, trừ khi thẩm phán ban hành bản án đã ấn định một thời gian dài hơn cho đơn sự để tiến hành việc kháng cáo.

Canon 1633

The appeal is to be pursued before the appeal judge within one month of its being forwarded, unless the originating judge allows the party a longer time to pursue it.

Điều 1634

§1. Để tiến hành việc kháng cáo, điều kiện cần và đủ là đương sự phải nại tới thẩm phán thượng cấp để xin duyệt lại bản án đã bị chống đối, kèm theo một bản sao của bản án này và nêu rõ những lý do kháng cáo.
§2. Nếu đương sự không thể nhận được bản sao của bản án bị chống đối từ tòa án ban hành bản án trong thời gian hữu dụng, thì khoảng thời gian đó không được tính trong hạn kỳ, và phải báo cho thẩm phán tòa kháng cáo biết ngăn trở ấy, vị này sẽ ra lệnh buộc thẩm phán đã ban hành bản án phải chu toàn nhiệm vụ của mình cách nhanh nhất.
§3. Trong khi đó, thẩm phán ban hành bản án phải chuyển lên thẩm phán tòa kháng cáo những án từ chiếu theo quy tắc của điều 1474.

Canon 1634

§1 To pursue the appeal, it is required and is sufficient that the party request the assistance of the higher judge to amend the judgement which is challenged, enclosing a copy of the judgement and indicating the reasons for the appeal.
§2 If the party is unable to obtain a copy of the appealed judgement from the originating tribunal within the canonical time-limit, this timelimit is in the meantime suspended. The problem is to be made known to the appeal judge, who is to oblige the originating judge by precept to fulfil his duty as soon as possible.
§3 In the meantime, the originating judge must forward the acts to the appeal court in accordance with can. 1474.

Điều 1635

Khi đã mãn hạn hạn kỳ hữu dụng để kháng cáo, hoặc trước thẩm phán ban hành bản án, hoặc trước thẩm phán tòa kháng cáo, thì việc kháng cáo được coi như đã bị hủy bỏ.

Canon 1635

The appeal is considered to be abandoned if the time-limits for an appeal before either the originating judge or the appeal judge have expired without action being taken.

Điều 1636

§1. Người kháng cáo có thể từ bỏ việc kháng cáo, với những hiệu lực được nói đến ở điều 1525.
§2. Nếu bảo hệ viên hay công tố viên đề xuất việc kháng cáo, thì bảo hệ viên hay công tố viên của tòa kháng cáo có thể hủy bỏ việc kháng cáo ấy, trừ khi luật đã dự liệu cách khác.

Canon 1636

§1 The appellant can renounce the appeal, with the effects mentioned in can. 1525.
§2 Unless the law provides otherwise, an appeal made by the defender of the bond or the promotor of justice, can be renounced by the defender of the bond or the promotor of justice of the appeal tribunal.

Điều 1637

§1. Việc kháng cáo do nguyên cáo thực hiện cũng giúp ích cho bị cáo, và ngược lại.
§2. Nếu có nhiều bị cáo hay nhiều nguyên cáo, và nếu bản án chỉ bị một người trong họ chống lại hoặc chống lại một người trong họ, thì việc kháng án được coi là do tất cả mọi người thực hiện và chống lại tất cả mọi người, mỗi khi vấn đề được thỉnh cầu có tính cách bất khả phân chia hoặc mỗi khi nghĩa vụ có tính cách liên đới.
§3. Nếu một bên kháng cáo về một điểm của bản án, thì cho dù thời hạn kỳ kháng cáo đã mãn, đối phương vẫn có thể kháng cáo phụ về những điểm khác; trong thời hạn cưỡng định là mười lăm ngày, tính từ ngày nhận được thông báo của việc kháng cáo chính.
§4. Trừ khi đã rõ cách khác, việc kháng cáo được suy đoán là chống lại tất cả mọi điểm của bản án.

Canon 1637

§1 An appeal made by the plaintiff benefits the respondent, and vice versa.
§2 If there are several respondents or plaintiffs, and the judgement is challenged by only one of them, or is made against only one of them, the challenge is considered to be made by all and against all whenever the thing requested is an individual one or the obligation is a joint one.
§3 If one party challenges a judgement in regard to one ground, the other party can appeal incidentally on the other grounds, even if the canonical time-limit for the appeal has expired. This incidental case is to be appealed within a peremptory time-limit of fifteen days from the day of notification of the principal appeal.
§4 Unless the contrary is clear, an appeal is presumed to be against all the grounds of the judgement.

Điều 1638

Việc kháng cáo đình hoãn việc thi hành bản án.

Canon 1638

An appeal suspends the execution of the judgement.

Điều 1639

§1. Miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1638, không thể chấp nhận một lý do thỉnh cầu mới ở cấp kháng cáo, ngay cả bằng cách dồn chung cho tiện, vì thế, việc đối tụng chỉ nhằm để biết phải chứng thực bản án đầu tiên hay phải sửa đổi, hoặc là tất cả, hoặc là một phần bản án ấy.
§2. Tuy nhiên, những chứng cớ mới chỉ được chấp nhận chiếu theo quy tắc của điều 1600.

Canon 1639

§1 Without prejudice to the provision of can. 1683*, a new ground cannot be introduced at the appeal grade, not even by way of the useful accumulation of grounds. So the joinder of the issue can concern itself only with the confirmation or the reform of the first judgement, either in part or in whole. [*Following Mitis Iudex Dominus Iesus the relevant provision is now 1680
§4]
§2 New evidence is admitted only in accordance with can. 1600.

Điều 1640

Cách thức kiện tụng ở tòa kháng cáo cũng giống như ở tòa cấp một, với những thích nghi xứng hợp; tuy nhiên, nếu không phải bổ sung thêm các chứng cớ, thì bước sang việc tranh luận vụ án và tuyên án, ngay sau khi đã đối tụng chiếu theo quy tắc của điều 1513
§1 và điều 1639
§1.

Canon 1640

With the appropriate adjustments, the procedure at the appeal grade is to be the same as in first instance. Unless the evidence is to be supplemented, however, once the issue has been joined in accordance with can. 1513
§1 and can. 1639
§1, the judges are to proceed immediately to the discussion of the case and the judgement.

×

Mục Lục Giáo Luật

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home