Điều 1230
Đền thánh được hiểu là một nhà thờ hay một nơi thánh nào khác, mà nhiều tín hữu đi hành hương tới đó vì lòng đạo đức đặc biệt, với sự chấp thuận của Đấng Bản Quyền địa phương.
Canon 1230
The term shrine means a church or other sacred place which, with the approval of the local Ordinary, is by reason of special devotion frequented by the faithful as pilgrims.
Điều 1231
Để một đền thánh có thể được gọi là đền thánh quốc gia, thì phải được Hội Đồng Giám Mục phê chuẩn; để có thể được gọi là đền thánh quốc tế, thì buộc phải có sự phê chuẩn của Tòa Thánh.
Canon 1231
For a shrine to be described as national, the approval of the Episcopal Conference is necessary. For it to be described as international, the approval of the Holy See is required.
Điều 1232
§1. Đấng Bản Quyền địa phương có thẩm quyền phê chuẩn các quy chế đền thánh giáo phận; Hội Đồng Giám Mục có thẩm quyền phê chuẩn các quy chế đền thánh quốc gia và chỉ một mình Tòa Thánh mới có thẩm quyền phê chuẩn các quy chế đền thánh quốc tế.
§2. Các quy chế phải đặc biệt xác định mục đích, quyền bính của cha quản nhiệm, quyền sở hữu và việc quản trị tài sản.
Canon 1232
§1 The local Ordinary is competent to approve the statutes of a diocesan shrine; the Episcopal Conference, those of a national shrine; the Holy See alone, those of an international shrine.
§2 The statutes of a shrine are to determine principally its purpose, the authority of the rector, and the ownership and administration of its property.
Điều 1233
Có thể ban cho các đền thánh một số đặc ân mỗi khi thấy hoàn cảnh địa phương, số người hành hương đông đảo và nhất là lợi ích của các tín hữu đòi hỏi điều đó.
Canon 1233
Certain privileges may be granted to shrines when the local circumstances, the number of pilgrims and especially the good of the faithful would seem to make this advisable.
Điều 1234
§1. Tại các đền thánh, phải cung cấp các phương tiện cứu độ cho các tín hữu một cách dồi dào, bằng cách nhiệt thành rao giảng Lời Chúa, cổ vũ cách thích hợp đời sống phụng vụ, đặc biệt là qua việc cử hành bí tích Thánh Thể và bí tích Sám Hối, cũng như bằng cách duy trì việc thực hành lòng sùng đạo bình dân đã được chuẩn nhận.
§2. Những kỷ vật dâng cúng có giá trị nghệ thuật bình dân và đạo đức được trưng bày trong các đền thánh hoặc trong các nơi kề cận phải được bảo tồn và gìn giữ an toàn.
Canon 1234
§1 At shrines the means of salvation are to be more abundantly made available to the faithful: by sedulous proclamation of the word of God, by suitable encouragement of liturgical life, especially by the celebration of the Eucharist and penance, and by the fostering of approved forms of popular devotion.
§2 In shrines or in places adjacent to them, votive offerings of popular art and devotion are to be displayed and carefully safeguarded.