Điều 368
Trong các Giáo Hội địa phương và từ các Giáo Hội địa phương hiện hữu một Giáo Hội Công Giáo duy nhất; các Giáo Hội địa phương ám chỉ trước hết là các giáo phận và, nếu không định rõ cách khác, tương đương với giáo phận là hạt giám chức tòng thổ và đan viện tòng thổ, hạt đại diện tông tòa và hạt phủ doãn tông tòa, cũng như hạt giám quản tông tòa được thiết lập cách cố định.
Canon 368
Particular Churches, in which and from which the one and only Catholic Church exists, are principally dioceses. Unless the contrary is clear, the following are equivalent to a diocese: a territorial prelature, a territorial abbacy, a vicariate apostolic, a prefecture apostolic and a permanently established apostolic administration.
Điều 369
Giáo phận là một phần dân Chúa được trao phó cho một Giám Mục chăn dắt, với sự cộng tác của linh mục đoàn, nhờ sự gắn bó với chủ chăn của mình và được ngài tập hợp trong Chúa Thánh Thần nhờ Phúc Âm và Thánh Thể, phần dân ấy tạo thành một Giáo Hội địa phương, trong đó Giáo Hội duy nhất, thánh thiện, Công giáo và tông truyền của Đức Kitô hiện diện và hoạt động thực sự.
Canon 369
A diocese is a portion of the people of God, which is entrusted to a Bishop to be nurtured by him, with the cooperation of the presbyterium, in such a way that, remaining close to its pastor and gathered by him through the Gospel and the Eucharist in the Holy Spirit, it constitutes a particular Church. In this Church, the one, holy, Catholic and apostolic Church of Christ truly exists and functions.
Điều 370
Hạt giám chức tòng thổ hoặc đan viện tòng thổ là một phần dân Chúa được xác định trong một địa hạt, vì hoàn cảnh đặc biệt được trao phó cho một Giám Chức hoặc một Viện Phụ chăm sóc, vị này lãnh đạo phần dân này với tư cách là chủ chăn riêng, như một Giám Mục giáo phận.
Canon 370
A territorial prelature or abbacy is a certain portion of the people of God, territorially defined, the care of which is for special reasons entrusted to a Prelate or an Abbot, who governs it, in the manner of a diocesan Bishop, as its proper pastor.
Điều 371
§1. Hạt đại diện tông tòa hoặc hạt phủ doãn tông tòa là một phần dân Chúa chưa được thiết lập thành giáo phận vì hoàn cảnh riêng và việc chăm sóc mục vụ được trao phó cho một vị Đại Diện tông tòa hoặc một vị Phủ Doãn tông tòa, vị này nhân danh Đức Giáo Hoàng lãnh đạo địa hạt ấy.
§2. Hạt giám quản tông tòa là một phần dân Chúa không được Đức Giáo Hoàng thiết lập thành giáo phận vì những lý do hết sức đặc biệt và nghiêm trọng, và việc chăm sóc mục vụ được trao phó cho một vị Giám Quản tông tòa để ngài nhân danh Đức Giáo Hoàng lãnh đạo địa hạt ấy.
Canon 371
§1 A vicariate apostolic or a prefecture apostolic is a certain portion of the people of God, which for special reasons is not yet constituted a diocese, and which is entrusted to the pastoral care of a Vicar apostolic or a Prefect apostolic, who governs it in the name of the Supreme Pontiff.
§2 An apostolic administration is a certain portion of the people of God which, for special and particularly serious reasons, is not yet established by the Supreme Pontiff as a diocese, and whose pastoral care is entrusted to an apostolic Administrator, who governs it in the name of the Supreme Pontiff.
Điều 372
§1. Trên nguyên tắc, phần dân Chúa tạo thành một giáo phận hoặc một Giáo Hội địa phương khác phải được giới hạn trong một địa hạt nhất định bao gồm tất cả các tín hữu đang cư ngụ trong địa hạt ấy.
§2. Tuy nhiên, theo sự phán đoán của quyền bính tối cao trong Giáo Hội, sau khi đã tham khảo ý kiến của các Hội Đồng Giám Mục liên hệ, ở đâu xét thấy hữu ích, thì có thể thiết lập ở đó có nhiều Giáo Hội địa phương khác nhau vì lễ điển của tín hữu hoặc vì bất cứ lý do nào khác tương tự.
Canon 372
§1 As a rule, that portion of the people of God which constitutes a diocese or other particular Church is to have a defined territory, so that it comprises all the faithful who live in that territory.
§2 If however, in the judgement of the supreme authority in the Church, after consultation with the Episcopal Conferences concerned, it is thought to be helpful, there may be established in a given territory particular Churches distinguished by the rite of the faithful or by some other similar quality.
Điều 373
Chỉ một mình quyền bính tối cao thiết lập các Giáo Hội địa phương; một khi đã được thiết lập hợp lệ, các Giáo Hội địa phương này đương nhiên được hưởng tư cách pháp nhân.
Canon 373
It is within the competence of the supreme authority alone to establish particular Churches; once they are lawfully established, the law itself gives them juridical personality.
Điều 374
§1. Tất cả các giáo phận hoặc tất cả các Giáo Hội địa phương khác phải được phân chia thành nhiều phần riêng biệt hoặc thành các giáo xứ.
§2. Để cổ vũ việc chăm sóc mục vụ bằng một hoạt động chung, nhiều giáo xứ gần nhau có thể hợp thành những nhóm riêng, chẳng hạn như các giáo hạt.
Canon 374
§1 Each diocese or other particular Church is to be divided into distinct parts or parishes.
§2 To foster pastoral care by means of common action, several neighbouring parishes can be joined together in special groups, such as vicariates forane.