PHẦN II. CÁC VIỆC PHỤNG TỰ KHÁC (Điều 1166-1204)

Điều 1166

Các á bí tích là những dấu chỉ thánh, nhờ đó, phần nào phỏng theo các bí tích, những hiệu quả, đặc biệt là những hiệu quả thiêng liêng, được biểu thị và được thông ban nhờ lời khẩn cầu của Giáo Hội.

Canon 1166

Sacramentals are sacred signs which in a sense imitate the sacraments. They signify certain effects, especially spiritual ones, and they achieve these effects through the intercession of the Church.

Điều 1167

§1. Chỉ một mình Tông Tòa mới có thể thiết lập những á bí tích mới, hoặc chính thức giải thích những á bí tích đã được chấp nhận, hủy bỏ hoặc thay đổi á bí tích nào đó trong số các á bí tích ấy.
§2. Khi thiết lập hoặc ban các á bí tích, phải cẩn thận tuân giữ các nghi lễ và các thể thức đã được quyền bính Giáo Hội phê chuẩn.

Canon 1167

§1 Only the Apostolic See can establish new sacramentals, or authentically interpret, suppress or change existing ones.
§2 The rites and the formulae approved by ecclesiastical authority are to be accurately observed when celebrating or administering sacramentals.

Điều 1168

Thừa tác viên các á bí tích là giáo sĩ có quyền do luật đòi hỏi; chiếu theo quy tắc của các sách phụng vụ, giáo dân có tư cách xứng hợp cũng có thể ban một số á bí tích, tùy theo sự thẩm định của Đấng Bản Quyền địa phương.

Canon 1168

The minister of the sacramentals is a cleric who has the requisite power. In accordance with the liturgical books and subject to the judgement of the local Ordinary, certain sacramentals can also be administered by lay people who possess the appropriate qualities.

Điều 1169

§1. Những vị có ấn tích Giám Mục cũng như các linh mục đã được luật cho phép hoặc đã được ban quyền cách hợp pháp, có thể cử hành thành sự việc thánh hiến và cung hiến.
§2. Bất cứ linh mục nào cũng có thể ban các phép lành, trừ những phép lành được dành riêng cho Đức Giáo Hoàng Rôma hoặc cho các Giám Mục.
§3. Phó tế chỉ có thể ban những phép lành mà luật minh nhiên cho phép.

Canon 1169

§1 Consecrations and dedications can be validly carried out by those who are invested with the episcopal character, and by priests who are permitted to do so by law or by legitimate grant.
§2 Any priest can impart blessings, except for those reserved to the Roman Pontiff or to Bishops. [See the Dicastery for the Doctrine of the Faith’s Declaration Fiducia supplicans, 18.XII.2023]
§3 A deacon can impart only those blessings which are expressly permitted to him by law.

Điều 1170

Các phép lành phải được ban trước hết cho những người Công giáo, nhưng cũng có thể được ban cho các dự tòng, và cho cả những người không Công giáo nữa, trừ khi Giáo Hội ngăn cản điều đó.

Canon 1170

While blessings are to be imparted primarily to Catholics, they may be given also to catechumens and, unless there is a prohibition by the Church, even to non-Catholics.

Điều 1171

Các đồ vật thánh đã được cung hiến hay đã được làm phép để dùng vào việc thờ phượng Thiên Chúa phải được sử dụng một cách cung kính và không được dùng vào việc trần tục hay việc không thích hợp, mặc dù các đồ vật ấy thuộc quyền sở hữu cá nhân.

Canon 1171

Sacred objects, set aside for divine worship by dedication or blessing, are to be treated with reverence. They are not to be made over to secular or inappropriate use, even though they may belong to private persons.

Điều 1172

§1. Không ai có thể trừ tà cách hợp pháp cho những người bị quỷ ám, trừ khi có phép đặc biệt và minh nhiên của Đấng Bản Quyền địa phương.
§2. Đấng bản quyền địa phương chỉ ban phép trừ tà cho một linh mục đạo đức, sáng suốt, khôn ngoan và có đời sống vẹn toàn.

Canon 1172

§1 No one may lawfully exorcise the possessed without the special and express permission of the local Ordinary.
§2 This permission is to be granted by the local Ordinary only to a priest who is endowed with piety, knowledge, prudence and integrity of life.

Điều 1173

Trong khi chu toàn nhiệm vụ tư tế của Đức Kitô, Giáo Hội cử hành phụng vụ các giờ kinh, nhờ đó Giáo Hội nghe Chúa nói với dân Ngài, tưởng nhớ Mầu Nhiệm Cứu Độ, không ngừng dùng lời kinh tiếng hát để ca ngợi và khẩn cầu Ngài ban ơn cứu độ cho toàn thế giới.

Canon 1173

In fulfilment of the priestly office of Christ, the Church celebrates the liturgy of the hours, wherein it listens to God speaking to his people and recalls the mystery of salvation. In this way, the Church praises God without ceasing, in song and prayer, and it intercedes with him for the salvation of the whole world.

Điều 1174

§1. Các giáo sĩ buộc phải cử hành phụng vụ các giờ knh, chiếu theo quy của điều 276
§2, 30, còn thành viên của các tu hội thánh hiến cũng như các tu đoàn tông đồ buộc phải cử hành phụng vụ các giờ kinh chiếu theo quy tắc của hiến pháp.
§2. Tùy hoàn cảnh, các Kitô hữu khác cũng được tha thiết mời gọi tham dự phụng vụ giờ kinh, vì đó là một hoạt động của Giáo Hội. Điều 1175. Khi cử hành phụng vụ các giờ kinh, phải giữ đúng thời khắc thật của mỗi giờ kinh, ngần nào có thể.

Canon 1174

§1 Clerics are obliged to recite the liturgy of the hours, in accordance with can. 276
§2, n. 3; members of institutes of consecrated life and of societies of apostolic life are obliged in accordance with their constitutions.
§2 Others also of Christ’s faithful are earnestly invited, according to circumstances, to take part in the liturgy of the hours as an action of the Church.

Điều 1175

Khi cử hành Phụng vụ Các Giờ kinh, mỗi Giờ kinh, chừng nào có thể, phải được đọc vào đúng thời gian đã chỉ định.

Canon 1175

In carrying out the liturgy of the hours, each particular hour is, as far as possible, to be recited at the time assigned to it.

Điều 1176

§1. Các Kitô hữu đã qua đời phải được an táng theo nghi thức Giáo Hội chiếu theo quy tắc của luật.
§2. Qua nghi thức an táng được cử hành chiếu theo quy tắc của luật phụng vụ, Giáo Hội khẩn cầu ơn trợ giúp thiêng liêng cho những người quá cố, tôn kính thi hài của họ, và đồng thời đem lại niềm an ủi đầy hy vọng cho những người còn sống.
§3. Giáo Hội tha thiết khuyên nhủ nên duy trì tục lệ lành thánh chôn xác người quá cố, tuy nhiên không cấm hỏa táng, trừ khi chọn hỏa táng vì những lý do nghịch với đạo lý Kitô giáo.

Canon 1176

§1 Christ’s faithful who have died are to be given a Church funeral according to the norms of law.
§2 Church funerals are to be celebrated according to the norms of the liturgical books. In these funeral rites the Church prays for the spiritual support of the dead, it honours their bodies, and at the same time it brings to the living the comfort of hope.
§3 The Church earnestly recommends that the pious custom of burial be retained; but it does not forbid cremation, unless this is chosen for reasons which are contrary to Christian teaching. [See Congregation for the Doctrine of the Faith, Instruction Ad resurgendum cum Christo, 15.VIII.2016, regarding the burial of the deceased and the conservation of the ashes in the case of cremation; see also Dicastery for the Doctrine of the Faith, Two questions about the preservation of the ashes of the deceased following cremation, 9.XII.2023]

Điều 1177

§1. Thông thường, nghi thức an táng của tất cả mọi tín hữu đã qua đời phải được cử hành trong nhà thờ giáo xứ của người ấy.
§2. Tuy nhiên, bất cứ tín hữu nào hoặc những người có nhiệm vụ an táng một tín hữu quá cố được phép chọn một nhà thờ khác để cử hành nghi thức an táng với sự chấp thuận của vị cai quản nhà thờ ấy, và sau khi đã thông báo cho cha sở riêng của người quá cố biết việc ấy.
§3. Nếu một người chết ngoài giáo xứ của mình và thi hài không được đưa về giáo xứ ấy, và nếu không chọn được một nhà thờ nào đó cách hợp pháp để cử hành nghi thức an táng, thì phải cử hành nghi thức an táng trong nhà thờ giáo xứ tại nơi người ấy chết, trừ khi luật địa phương chỉ định nhà thờ khác.

Canon 1177

§1 The funeral of any deceased member of the faithful should normally be celebrated in the church of that person’s proper parish.
§2 However, any member of the faithful, or those in charge of the deceased person’s funeral, may choose another church; this requires the consent of whoever is in charge of that church and a notification to the proper parish priest of the deceased.
§3 When death has occurred outside the person’s proper parish, and the body is not returned there, and another church has not been chosen, the funeral rites are to be celebrated in the church of the parish where the death occurred, unless another church is determined by particular law.

Điều 1178

Nghi thức an táng Giám Mục giáo phận phải được cử hành trong nhà thờ chính tòa của ngài, trừ khi chính ngài chọn một nhà thờ khác.

Canon 1178

The funeral ceremonies of a diocesan Bishop are to be celebrated in his own cathedral church, unless he himself has chosen another church.

Điều 1179

Thông thường, nghi thức an táng các tu sĩ hay các thành viên của một tu đoàn tông đồ phải được cử hành trong nhà thờ hoặc nhà nguyện riêng do cha Bề Trên, nếu là hội dòng hay tu đoàn giáo sĩ, bằng không thì do cha tuyên úy.

Canon 1179

Normally, the funerals of religious or of members of a society of apostolic life are to be celebrated in their proper church or oratory: by the Superior, if the institute or society is a clerical one; otherwise, by the chaplain.

Điều 1180

§1. Nếu giáo xứ có nghĩa trang riêng, các tín hữu đã qua đời phải được an táng tại đó, trừ khi chính người quá cố hay người có nhiệm vụ an táng người quá cố đã chọn một nghĩa trang khác cách hợp pháp.
§2. Tuy nhiên, mọi người đều được phép chọn nghĩa trang làm nơi an táng của mình, trừ khi bị luật cấm.

Canon 1180

§1 If a parish has its own cemetery, the deceased faithful are to be buried there, unless another cemetery has lawfully been chosen by the deceased person, or by those in charge of that person’s burial.
§2 All may, however, choose their cemetery of burial unless prohibited by law from doing so.

Điều 1181

Về những của dâng cúng nhân dịp lễ an táng, phải tuân giữ quy định của điều 1264, nhưng phải liệu sao đừng để có sự thiên vị cá nhân trong việc cử hành lễ an táng, và cũng đừng để người nghèo không được an táng cách xứng hợp.

Canon 1181

The provisions of can. 1264 are to be observed in whatever concerns the offerings made on the occasion of funerals. Moreover, care is to be taken that at funerals there is to be no preference of persons, and that the poor are not deprived of proper funeral rites.

Điều 1182

Sau khi chôn cất xong, phải ghi vào sổ tử chiếu theo quy tắc của luật địa phương.

Canon 1182

After the burial an entry is to be made in the register of the dead, in accordance with particular law. ALLOWED OR DENIED

Điều 1183

§1. Về những gì gì liên quan đến việc mai táng, các người dự tòng phải được coi như các Kitô hữu.
§2. Đấng Bản Quyền địa phương có thể ban phép cử hành an táng theo nghi thức Giáo Hội cho những nhi đồng nào cha mẹ đã có ý xin Rửa Tội, nhưng đã chết trước khi được Rửa Tội.
§3. Tùy việc xét đoán khôn ngoan của mình, Đấng Bản Quyền địa phương có thể ban phép cử hành an táng theo nghi thức Giáo Hội cho những người đã được Rửa Tội trong một Giáo Hội hoặc một cộng đoàn Giáo Hội không Công Giáo, trừ khi thấy rõ họ muốn cách khác và với điều kiện là không thể có được thừa tác viên riêng của họ.

Canon 1183

§1 As far as funeral rites are concerned, catechumens are to be reckoned among Christ’s faithful.
§2 Children whose parents had intended to have them baptised but who died before baptism, may be allowed Church funeral rites by the local Ordinary.
§3 Provided their own minister is not available, baptised persons belonging to a non-Catholic Church or ecclesial community may, in accordance with the prudent judgement of the local Ordinary, be allowed Church funeral rites, unless it is established that they did not wish this.

Điều 1184

§1. Trừ khi đã biểu lộ dấu chỉ sám hối nào đó trước khi đã qua đời, những người sau đây không được an táng theo nghi thức Giáo Hội:1° những người bội giáo, những người lạc giáo và những người ly giáo hiển nhiên;2° những người đã chọn hỏa táng thi hài mình vì những lý do nghịch với đức tin Kitô giáo;3° những tội nhân hiển nhiên khác, mà việc an táng theo nghi thức Giáo Hội không thể không sinh gương xấu công khai cho tín hữu.
§2. Nếu nảy sinh một hồ nghi nào, thì phải than khảo ý kiến của Đấng Bản Quyền địa phương và phải tuân theo phán quyết của ngài.

Canon 1184

§1 Church funeral rites are to be denied to the following, unless they gave some signs of repentance before death:1° notorious apostates, heretics and schismatics;2° those who for anti-Christian motives chose that their bodies be cremated;3° other manifest sinners to whom a Church funeral could not be granted without public scandal to the faithful.
§2 If any doubt occurs, the local Ordinary is to be consulted and his judgement followed.

Điều 1185

Cũng phải từ chối bất cứ Thánh Lễ an táng nào đối với người bị tước quyền được an táng theo nghi thức Giáo Hội.

Canon 1185

Any form of funeral Mass is also to be denied to a person who has been excluded from a Church funeral. RELICS

Điều 1186

Để cổ vũ việc thánh hóa đoàn dân Chúa, Giáo Hội khuyên nhủ các Kitô hữu hãy lấy tình con thảo mà tôn kính đặc biệt Đức Maria rất thánh, trọn đời đồng trinh, là Mẹ Thiên Chúa, là Đấng đã được Đức Kitô đặt làm Mẹ mọi người, và Giáo Hội cổ vũ lòng sùng kính thành thật và chân chính đối với các vị thánh khác, là những Đấng thực ra đang dạy dỗ các Kitô hữu bằng gương sáng của mình và đang nâng đỡ họ bằng việc nguyện giúp cầu thay.

Canon 1186

To foster the sanctification of the people of God, the Church commends to the special and filial veneration of Christ’s faithful the Blessed Mary ever-Virgin, the Mother of God, whom Christ constituted the Mother of all. The Church also promotes the true and authentic cult of the other Saints, by whose example the faithful are edified and by whose intercession they are supported.

Điều 1187

Chỉ được phép công khai tôn kính những vị Tôi Tớ của Thiên Chúa đã được quyền bính Giáo Hội ghi vào sổ các bậc Hiển Thánh hay các Chân Phước.

Canon 1187

Only those servants of God may be venerated by public cult who have been numbered by ecclesiastical authority among the Saints or the Blessed.

Điều 1188

Phải duy trì thói quen trưng bày các ảnh tượng các thánh trong các nhà thờ, để các tín hữu tôn kính, tuy nhiên phải trưng bày các ảnh tượng ấy với số lượng chừng mực và theo một thứ tự thích hợp, để không gây bỡ ngỡ cho dân Kitô giáo và không tạo dịp cho lòng sùng kính mất tính cách chân chính.

Canon 1188

The practice of exposing sacred images in churches for the veneration of the faithful is to be retained. However, these images are to be displayed in moderate numbers and in suitable fashion, so that the Christian people are not disturbed, nor is occasion given for less than appropriate devotion.

Điều 1189

Khi cần phải sửa chữa các ảnh tượng quý giá, tức là các ảnh tượng nổi tiếng vì tính cách cổ kính, vì giá trị nghệ thuật hay vì là đồ vật dành cho việc phụng tự, và được trưng bày trong các nhà thờ hay nhà nguyện để cho tín hữu tôn kính, thì không bao giờ được phục chế, nếu không có phép bằng văn bản của Đấng Bản Quyền, mà trước khi ban, ngài phải tham khảo ý kiến của những chuyên viên.

Canon 1189

The written permission of the Ordinary is required to restore precious images needing repair: that is, those distinguished by reason of age, art or cult, which are exposed in churches and oratories to the veneration of the faithful. Before giving such permission, the Ordinary is to seek the advice of experts.

Điều 1190

§1. Tuyệt đối cấm bán các thánh tích.
§2. Các thánh tích nổi tiếng và những thánh tích khác được dân chúng đặc biệt tôn kính không thể chuyển nhượng thành sự bằng bất cứ cách nào và cũng không thể được di chuyển vĩnh viễn đến nơi khác, nếu không có phép của Tông Tòa.
§3. Quy định của
§2 cũng có giá trị đối với những ảnh tượng được dân chúng tôn kính đặc biệt trong một nhà thờ nào đó.

Canon 1190

§1 It is absolutely wrong to sell sacred relics.
§2 Distinguished relics, and others which are held in great veneration by the people, may not validly be in any way alienated nor transferred on a permanent basis, without the permission of the Apostolic See.
§3 The provision of
§2 applies to images which are greatly venerated in any church by the people. [See Congregation for the Causes of the Saints, Instruction Relics in the Church: authenticity and preservation, 8.XII.2017, on the canonical procedure to follow in order to verify the authenticity of relics and mortal remains, to guarantee their preservation and to promote the veneration of relics]

Điều 1191

§1. Lời khấn tức là lời hứa có suy nghĩ và tự do với Thiên Chúa về một ích lợi khả thi và tốt hơn; vì thuộc về nhân đức thờ phượng, lời khấn phải được thực hiện.
§2. Trừ khi bị luật cấm, tất cả mọi người biết sử dụng đủ trí khôn, đều có thể khấn.
§3. Lời khấn được tuyên hứa do một sự sợ hãi nghiêm trọng và bất công hay do man trá, thì đương nhiên bất thành.

Canon 1191

§1 A vow is a deliberate and free promise made to God, concerning some good which is possible and better. The virtue of religion requires that it be fulfilled.
§2 Unless they are prohibited by law, all who have an appropriate use of reason are capable of making a vow.
§3 A vow made as a result of grave and unjust fear or of deceit is by virtue of the law itself invalid.

Điều 1192

§1. Lời khấn là công, nếu được Bề Trên hợp pháp chấp nhận nhân danh Giáo Hội; nếu không thì lời khấn là tư.
§2. Lời khấn là trọng, nếu được Giáo Hội công nhận như vậy, nếu không thì lời khấn là đơn.
§3. Lời khấn là tòng nhân, khi người khấn cam đoan thực hiện môt việc gì đó; lời khấn là tòng vật, khi hứa một vật gì đó; lời khấn là hỗn hợp, nếu đồng thời mang bản chất của lời khấn tòng nhân và của lời khấn tòng vật.

Canon 1192

§1 A vow is public if it is accepted in the name of the Church by a lawful Superior; otherwise, it is private.
§2 It is solemn if it is recognised by the Church as such; otherwise, it is simple.
§3 It is personal if it promises an action by the person making the vow; real, if it promises some thing; mixed, if it has both a personal and a real aspect.

Điều 1193

Lời khấn tự nó chỉ buộc người khấn mà thôi.

Canon 1193

Of its nature a vow obliges only the person who makes it.

Điều 1194

Lời khấn chấm dứt do mãn thời hạn ấn định để chu toàn nghĩa vụ, do thay đổi về nội dung của lời khấn, do thiếu điều kiện mà lời khấn tùy thuộc vào, do mục đích của lời khấn không còn, do được miễn chuẩn hoặc do được thay thế.

Canon 1194

A vow ceases by lapse of the time specified for the fulfilment of the obligation, or by a substantial change in the matter promised, or by cessation of a condition upon which the vow depended or of the purpose of the vow, or by dispensation, or by commutation.

Điều 1195

Người nào có quyền trên nội dung lời khấn, thì có thể đình chỉ tính cách bó buộc của lời khấn, bao lâu việc thi hành lời khấn gây thiệt hại cho mình.

Canon 1195

A person who has power over the matter of a vow can suspend the obligation of the vow for such time as the fulfilment of the vow would affect that person adversely.

Điều 1196

Ngoài Đức Giáo Hoàng Rôma, những vị sau đây đều có thể miễn chuẩn lời khấn tư vì một lý do chính đáng, miễn là việc miễn chuẩn không làm tổn thương đến quyền lợi thủ đắc của người khác:1° Đấng Bản Quyền địa phương và cha sở đối với tất cả những người thuộc quyền mình, cũng như đối với những người ngoại cư;2° Bề Trên của một hội dòng hoặc của một tu đoàn tông đồ đối với những thành viên, những tập sinh và những người ngày đêm cư ngụ trong nhà mình, nếu là một hội dòng hoặc một tu đoàn thuộc luật giáo hoàng;3° những vị được Tông Tòa hay Đấng Bản Quyền địa phương ủy quyền miễn chuẩn.

Canon 1196

Besides the Roman Pontiff, the following can dispense from private vows, provided the dispensation does not injure the acquired rights of others;1° the local Ordinary and the parish priest, in respect of all their own subjects and also of peregrini;2° the Superior of a religious institute or of a society of apostolic life, if these are clerical and of pontifical right, in respect of members, novices and those who reside day and night in a house of the institute or society;3° those to whom the faculty of dispensing has been delegated by the Apostolic See or by the local Ordinary.

Điều 1197

Chính người khấn có thể thay thế việc đã hứa do lời khấn tư bằng một việc tốt hơn hay tương đương; nhưng người có quyền miễn chuẩn có thể thay thế bằng một việc tốt nhỏ hơn chiếu theo quy tắc của điều 1196.

Canon 1197

What has been promised by private vow can be commuted into something better or equally good by the person who made the vow. It can be commuted into something less good by one who has authority to dispense in accordance with can. 1196.

Điều 1198

Những lời khấn đã được tuyên hứa trước khi khấn dòng được đình chỉ bao lâu người khấn còn ở trong hội dòng.

Canon 1198

Vows taken before religious profession are suspended as long as the person who made the vow remains in the religious institute.

Điều 1199

§1. Lời thề tức là lời kêu cầu danh Chúa làm chứng cho chân lý, chỉ có thể được tuyên thệ trong sự thật, trong sự suy xét và trong công lý.
§2. Lời thề do giáo luật yêu cầu hoặc được giáo luật chấp nhận không thể được tuyên thệ thành sự thành sự qua người đại diện.

Canon 1199

§1 An oath is the invocation of the divine Name as witness to the truth. It cannot be taken except in truth, judgement and justice.
§2 An oath which is required or accepted by the canons cannot validly be taken by proxy.

Điều 1200

§1. Người nào tự do thề rằng mình sẽ làm việc gì đó, thì buộc phải thực hiện điều mình đã quả quyết bằng lời thề, do sự đòi buộc đặc biệt của đức thờ phượng.
§2. Lời thề bị ép buộc do lường gạt, do bạo lực hoặc do sợ hãi nghiêm trọng, thì đương nhiên bất thành.

Canon 1200

§1 A person who freely swears on oath to do something is specially obliged by the virtue of religion to fulfil that which he or she asserted by the oath.
§2 An oath extorted by deceit, force or grave fear is by virtue of the law itself invalid.

Điều 1201

§1. Lời thề có tính cách hứa hẹn đi theo bản chất và những điều kiện của hành vi liên hệ đến lời thề ấy.
§2. Nếu lời thề liên hệ đến một hành vi trực tiếp làm hại người khác, hoặc làm tổn thương công ích hay phần rỗi đời đời, thi hành vi này không có một hiệu lực nào của lời thề ấy.

Canon 1201

§1 A promissory oath is determined by the nature and condition of the act to which it is attached.
§2 An act which directly threatens harm to others or is prejudicial to the public good or to eternal salvation, is in no way reinforced by an oath sworn to do that act.

Điều 1202

Nghĩa vụ phát sinh do lời thề có tính cách hứa hẹn chấm dứt:1° nếu được người mà lời thề đã được tuyên thệ vì lợi của họ miễn xá cho;2° nếu nội dung lời thề đã thay đổi, hoặc nếu nghĩa vụ trở nên tồi tệ hay hoàn toàn vô thưởng vô phạt do hoàn cảnh đã thay đổi, hoặc sau hết, nếu nghĩa vụ ngăn cản một lợi ích lớn hơn;3° nếu thiếu mục đích hoặc điều kiện vì đó mà lời thề đã được tuyên thệ;4° nếu được miễn chuẩn hay được thay thế, chiếu theo quy tắc của điều 1203.

Canon 1202

§1 The obligation of a promissory oath ceases:1° if it is remitted by the person in whose favour the oath was sworn;2° if what was sworn is substantially changed or, because of altered circumstances, becomes evil or completely irrelevant, or hinders a greater good;3° if the purpose or the condition ceases under which the oath may have been made;4° by dispensation or commutation in accordance with can. 1203.

Điều 1203

Những vị có thể đình chỉ, miễn chuẩn hay thay thế một lời khấn, thì cũng có quyền như vậy và theo cùng một cách thức đối với lời thề có tính cách hứa hẹn, nhưng nếu việc miễn chuẩn lời thề gây thiệt hại cho những người khác và họ từ chối giải trừ nghĩa vụ, thì chỉ một mình Tông Tòa mới có thể miễn chuẩn lời thề ấy.

Canon 1203

Those who can suspend, dispense or commute a vow have, in the same measure, the same power over a promissory oath. But if dispensation from an oath would tend to harm others and they refuse to remit the obligation, only the Apostolic See can dispense the oath.

Điều 1204

Theo luật, lời thề phải được giải thich theo nghĩa hẹp và theo chủ ý của người thề, hoặc nếu người thề tuyên thệ vì man trá, thì phải theo chủ ý của người nhận lời thề.

Canon 1204

An oath is subject to strict interpretation, in accordance with the law and with the intention of the person taking the oath or, if that person acts deceitfully, in accordance with the intention of the person in whose presence the oath is taken.

×

Mục Lục Giáo Luật

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home