PHẦN I. XỬ ÁN NÓI CHUNG (Điều 1400-1500)

Điều 1400

§1. Đối tượng của việc xử án là:1° truy tố hoặc bào chữa những quyền lợi của thể nhân hay pháp nhân, hoặc tuyên bố những sự kiện pháp lý;2° tuyên kết hay tuyên bố một hình phạt thuộc về những tội phạm.
§2. Tuy nhiên, những tranh tụng phát sinh từ một hành vi thuộc quyền hành chính chỉ có thể trình lên Bề Trên hay tòa án hành chính.

Canon 1400

§1 The objects of a trial are:1° to pursue or vindicate the rights of physical or juridical persons, or to declare juridical facts;2° to impose or to declare penalties in regard to offences.
§2 Disputes arising from an act of administrative power, however, can be referred only to the Superior or to an administrative tribunal.

Điều 1401

Do quyền riêng biệt và độc hữu, Giáo Hội xét xử:1° những vụ án liên quan đến những việc thiêng liêng và đến những gì gắn liền với những việc thiêng liêng đó;2° việc vi phạm luật Giáo hội và tất cả những hành vi có tính cách tội lỗi, trong tương quan với việc xác định lỗi phạm cũng như việc tuyên kết hình phạt của Giáo Hội.

Canon 1401

The Church has its own and exclusive right to judge:1° cases which refer to matters which are spiritual or linked with the spiritual; [On the manner of proceeding in the case of alleged supernatural phenomena see Dicastery for the Doctrine of the Faith, Norms, 17.V.2024]2° the violation of ecclesiastical laws and whatever contains an element of sin, to determine guilt and impose ecclesiastical penalties.

Điều 1402

Tất cả các tòa án của Giáo Hội được điều hành theo những điều luật sau đây, không kể những quy tắc của các tòa án Tông Tòa.

Canon 1402

All tribunals of the Church are governed by the canons which follow, without prejudice to the norms of the tribunals of the Apostolic See.

Điều 1403

§1. Những vụ án phong thánh cho các tôi tớ của Thiên Chúa được điều hành theo luật riêng của Đức Giáo Hoàng.
§2. Ngoài ra, những quy định của Bộ Luật này cũng được áp dụng cho những vụ án ấy, mỗi khi luật riêng của Đức Giáo Hoàng quy chiếu về luật phổ quát, hoặc đề cập đến những quy tắc mà do chính bản chất sự việc cũng liên quan đến các vụ án ấy.

Canon 1403

§1 Cases for the canonisation of the Servants of God are governed by special pontifical law.
§2 The provisions of this Code are also applied to these cases whenever the special pontifical law remits an issue to the universal law, or whenever norms are involved which of their very nature apply also to these cases. [See John Paul II, Apostolic Constitution Divinus perfectionis magister, 25.I.1983, on the manner of instructing causes; Congregation for the Causes of the Saints, Norms to be observed in inquiries made by Bishops in the causes of saints, 7.II.1983; Congregation for the Causes of the Saints, New procedures in the rite of beatification, 2005; Congregation for the Causes of the Saints, Instruction Sanctorum Mater, 17.V.2007, on the procedure to be followed in carrying out the diocesan enquiry; Congregation for the Causes of the Saints, Norms regarding the Administration of Temporal Goods in the Causes of Beatification and Canonization, 4.III.2016; Regulation of the Medical Board of the Congregation for the Causes of Saints, 23.IX.2016; Francis, Apostolic Letter Maiorem hac dilectionem, 11.VI.2017, on the offer of life as a ground of canonisation; Congregation for the Causes of the Saints, Instruction Relics in the Church: Authenticity and Preservation, 5.XII.2017; Dicastery for the Causes of Saints, Regulation of the postulators, 11.X.2021, on the role of the postulator in causes; Francis, Audience with participants in the Conference promoted by the Dicastery for the Causes of Saints “There is no greater love. Martyrdom and the offering of life”, 14.XI.2024; Francis, Letter for the remembrance in the particular Churches of their own Saints, Blesseds, Venerables and Servants of God, 16.XI.2024]

Điều 1404

Không ai có quyền xét xử Đức Giáo Hoàng.

Canon 1404

The First See is judged by no one.

Điều 1405

§1. Trong những vụ án nói ở điều 1041, chỉ một mình Đức Giáo Hoàng có quyền xét xử những người sau đây:1° các vị nguyên thủ quốc gia;2° các vị Hồng Y;3° các Sứ Giả tông tòa và các Giám Mục trong những vụ án hình sự;4° các vụ án khác mà chính ngài đã dành riêng cho mình quyền xét xử.
§2. Vị thẩm phán không thể duyệt xét một văn kiện hay một tài liệu đã được Đức Giáo Hoàng Rôma phê chuẩn cách đặc biệt, nếu trước đó không có sự ủy nhiệm của ngài.
§3. Được dành riêng cho Tòa Thượng Thẩm Rôma quyền xét xử;1° các Giám Mục trong những vụ án hộ sự, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1419
§2;2° Viện Phụ tổng quyền hay Viện Phụ Bề Trên hiệp hội đan viện và vị Điều Hành tổng quyền các hội dòng thuộc luật giáo hoàng;3° các giáo phận và những pháp nhân hoặc những thể nhân khác trong Giáo Hội không có Bề Trên nào khác dưới Đức Giáo Hoàng Rôma.

Canon 1405

§1 In the cases mentioned in can. 1401, the Roman Pontiff alone has the right to judge:1° Heads of State;2° Cardinals;3° Legates of the Apostolic See and, in penal cases, Bishops4° other cases which he has reserved to himself.
§2 A judge cannot review an act or instrument which the Roman Pontiff has specifically confirmed, except by his prior mandate.
§3 It is reserved to the Roman Rota to judge:1° Bishops in contentious cases, without prejudice to can. 1419
§2;2° the Abbot primate or the Abbot superior of a monastic congregation, and the supreme Moderator of a religious institute of pontifical right;3° dioceses and other ecclesiastical persons, physical or juridical, which have no Superior other than the Roman Pontiff.

Điều 1406

§1. Nếu quy định của điều 1404 bị vi phạm, thì các án tử và các quyết định đều vô hiệu.
§2. Trong những vụ án nói ở điều 1405, các thẩm phán khác tuyệt đối không có thẩm quyền.

Canon 1406

§1 If the provision of can. 1404 is violated, the acts and decisions are invalid.
§2 In the cases mentioned in can. 1405, the non-competence of other judges is absolute.

Điều 1407

§1. Không ai có thể bị kiện ở tòa án cấp một, nếu không phải là trước vị thẩm phán có thẩm quyền của Giáo Hội với một trong những danh nghĩa được ấn định ở những điều 1408-1414.
§2. Sự vô thẩm quyền của thẩm phán gọi là tương đối, khi thẩm phán không có danh nghĩa nào trong số các danh nghĩa đó.
§3. Nguyên cáo theo tòa án của bị cáo, nếu bị cáo có nhiều tòa án, thì nguyên cáo được quyền lựa chọn tòa án.

Canon 1407

§1 No one can be brought to trial in first instance except before a judge who is competent on the basis of one of the titles determined in cann. 1408-1414.
§2 The non-competence of a judge who has none of these titles is described as relative.
§3 The plaintiff follows the forum of the respondent. If the respondent has more than one forum, the plaintiff may opt for any one of them.

Điều 1408

Bất cứ ai cũng có thể bị kiện ở tòa án tại nơi họ có cư sở hay bán cư sở.

Canon 1408

Anyone can be brought to trial before the tribunal of domicile or quasi-domicile.

Điều 1409

§1. Tòa án dành cho người không có cư sở là tòa án tại nơi người ấy hiện đang cư trú.
§2. Bất cứ ai mà cư sở hoặc bán cư sở hoặc nơi cư trú không được biết đến đều có thể bị kiện ở tòa án của nguyên cáo, miễn là không có một tòa án hợp pháp nào khác được chỉ định.

Canon 1409

§1 A person who has not even a quasi-domicile has a forum in the place of actual residence.
§2 A person whose domicile, quasi-domicile or place of actual residence is unknown, can be brought to trial in the forum of the plaintiff, provided no other lawful forum is available.

Điều 1410

Vì lý do tọa lạc của sự việc, đương sự có thể bị kiện ở tòa án tại nơi xảy ra sự việc đang tranh chấp, mỗi khi tố quyền nhằm trực tiếp sự việc đó, hoặc khi đó là một vụ tước đoạt.

Canon 1410

Competence by reason of subject matter means that a party can be brought to trial before the tribunal of the place where the subject matter of the litigation is located, whenever the action concerns that subject matter directly, or when it is an action for the recovery of possession.

Điều 1411

§1. Vì lý do khế ước, đương sự có thể bị kiện ở tòa án tại nơi khế ước đã được ký kết hay phải được thực hiện, trừ khi hai bên đã đồng ý chọn một tòa án khác.
§2. Nếu vụ án lên quan đến những nghĩa vụ phát xuất từ một danh nghĩa khác, đương sự có thể bị kiện ở tòa án tại nơi nghĩa vụ phát sinh hay phải được thực hiện.

Canon 1411

§1 Competence by reason of contract means that a party can be brought to trial before the tribunal of the place in which the contract was made or must be fulfilled, unless the parties mutually agree to choose another tribunal.
§2 If the case concerns obligations which arise from some other title, the party can be brought to trial before the tribunal of the place in which the obligation arose or in which it is to be fulfilled.

Điều 1412

Trong những vụ án hình sự, bị cáo, mặc dù vắng mặt, có thể bị kiện ở tòa án tại nơi xảy ra tội phạm.

Canon 1412

A person accused in a penal case can, even though absent, be brought to trial before the tribunal of the place in which the offence was committed.

Điều 1413

Đương sự có thể bị kiện:1° trong những vụ án liên quan đến việc quản trị, tại tòa án của nơi việc quản trị được điều hành;2° trong những vụ án liên quan đến sự kế thừa hay các di tặng đạo đức, tại tòa án ở nơi người để lại gia tài hay di tặng đạo đức có cư sở, hoặc bán cư sở hoặc nơi cư trú sau cùng, chiếu theo các điều 1408-1409, tuy nhiên, nếu chỉ liên quan đến việc thực hiện di tặng, thì phải được xử lý theo các quy tắc thông thường về thẩm quyền.

Canon 1413

A party can be brought to trial:1° in cases concerning administration, before the tribunal of the place in which the administration was exercised;2° in cases concerning inheritances or pious legacies, before the tribunal of the last domicile or quasi-domicile or residence of the person whose inheritance or pious legacy is at issue, in accordance with the norms of cann. 1408-1409. If, however, only the execution of the legacy is involved, the ordinary norms of competence are to be followed.

Điều 1414

Vì lý do liên hệ, các vụ án liên hệ với nhau phải được xét xử do cùng một tòa án và trong cùng một vụ xử, trừ khi quy định của luật không cho phép.

Canon 1414

Competence by reason of connection means that cases which are inter-connected can be heard by one and the same tribunal and in the same process, unless this is prevented by a provision of the law.

Điều 1415

Vì lý do ưu tiên, nếu hai hay nhiều tòa án cùng có thẩm quyền như nhau thì tòa án nào đã triệu tập đuơng sự ra tòa trước tiên cách hợp pháp thì tòa ấy có quyền xét xử vụ án.

Canon 1415

Competence by reason of prior summons means that, if two or more tribunals are equally competent, the tribunal which has first lawfully summoned the respondent has the right to hear the case.

Điều 1416

Những vụ tranh chấp thẩm quyền giữa các tòa án cùng lệ thuộc một tòa kháng cáo, sẽ do tòa án này giải quyết; nếu không lệ thuộc cùng một tòa kháng cáo, thì do Tối Cao Pháp Viện tông tòa giải quyết.

Canon 1416

A conflict of competence between tribunals subject to the same appeal tribunal is to be resolved by the latter tribunal. If they are not subject to the same appeal tribunal, the conflict is to be settled by the Apostolic Signatura.

Điều 1417

§1. Vì lý do quyền tối thượng của Đức Giáo Hoàng Rôma, bất cứ tín hữu nào cũng có trọn quyền đệ trình hay khởi tố lên Tòa Thánh để Tòa Thánh xét xử một vụ án có tính cách hộ sự hay hình sự của mình, trong bất cứ cấp xét xử nào và trong bất cứ giai đoạn tố tụng nào.
§2. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp kháng cáo, việc kiến nghị lên Tông Tòa không đình hoãn việc thi hành quyền tài phán của thẩm phán đã bắt đầu xét xử vụ án; vì thế, thẩm phán ấy có thể tiếp tục xét xử cho đến khi tuyên án chung quyết, trừ khi Tông Tòa cho thẩm phán biết Tông tòa đã dành vụ án cho mình.

Canon 1417

§1 Because of the primacy of the Roman Pontiff, any of the faithful may either refer their case to, or introduce it before, the Holy See, whether the case be contentious or penal. They may do so at any grade of trial or at any stage of the suit.
§2 Apart from the case of an appeal, a referral to the Apostolic See does not suspend the exercise of jurisdiction of a judge who has already begun to hear a case. The judge can, therefore, continue with the trial up to the definitive judgement, unless the Apostolic See has indicated to him that it has reserved the case to itself.

Điều 1418

Bất cứ tòa án nào cũng có quyền yêu cầu một tòa án khác giúp thẩm vấn một vụ án hoặc thông báo các án từ.

Canon 1418

Every tribunal has the right to call on other tribunals for assistance in instructing a case or in communicating acts.

Điều 1419

§1. Trong mỗi giáo phận và cho mọi vụ kiện không bị luật minh nhiên loại trừ, thẩm phán của tòa án cấp một là Giám Mục giáo phận, ngài có thể đích thân hay nhờ người khác thi hành quyền xét xử, theo các điều khoản sau đây.
§2. Nhưng nếu vụ án có liên quan đến những quyền lợi hay những tài sản vật chất của một pháp nhân do Giám Mục đại diện, thì tòa kháng cáo xét xử như tòa án cấp một.

Canon 1419

§1 In each diocese and for all cases which are not expressly excepted in law, the judge of first instance is the diocesan Bishop. He can exercise his judicial power either personally or through others, in accordance with the following canons.
§2 If the case concerns the rights or temporal goods of a juridical person represented by the Bishop, the appeal tribunal is to judge in first instance.

Điều 1420

§1. Bất cứ Giám Mục giáo phận nào cũng buộc phải đặt một vị Đại Diện tư pháp hay Ủy Viên tài phán có thường quyền xét xử, vị này phải khác với Tổng Đại Diện, ngoại trừ trường hợp giáo phận nhỏ hẹp hay số vụ án quá ít khuyên nên làm cách khác.
§2. Vị Đại Diện tư pháp thiết lập một tòa án duy nhất cùng với Giám Mục nhưng không được xét xử những vụ án mà Giám Mục dành riêng cho mình.
§3. Có thể cấp cho vị Đại Diện tư pháp nhiều phụ tá gọi là phó Đại Diện tư pháp hay là phó Uỷ Viên tài phán.
§4. Đại Diện tư pháp cũng như phó Đại Diện tư pháp phải là tư tế có thanh danh, có bằng tiến sĩ hay ít nhất cử nhân giáo luật, và không dưới ba mươi tưổi.
§5. Khi tòa giám mục khuyết vị, những vị ấy vẫn tiếp tục chức vụ, và không thể bị Giám Quản giáo phận giải nhiệm; nhưng khi có Giám Mục mới, các vị ấy cần được xác nhận lại.

Canon 1420

§1 Each diocesan Bishop is obliged to appoint a judicial Vicar, or ‘Officialis’, with ordinary power to judge. The judicial Vicar is to be a person distinct from the Vicar general, unless the smallness of the diocese or the limited number of cases suggests otherwise.
§2 The judicial Vicar constitutes one tribunal with the Bishop, but cannot judge cases which the Bishop reserves to himself.
§3 The judicial Vicar can be given assistants, who are called associate judicial Vicars or ‘Vice-officiales’. [On the relationship of associate judicial vicars to the judicial vicar, see Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 16605/2019, 18.III.2019]
§4 The judicial Vicar and the associate judicial Vicars must be priests of good repute, with a doctorate or at least a licentiate in canon law, and not less than thirty years of age.
§5 When the see is vacant, they do not cease from office, nor can they be removed by the diocesan Administrator. On the coming of the new Bishop, however, they need to be confirmed in office.

Điều 1421

§1. Trong giáo phận, Giám Mục phải đặt các thẩm phán giáo phận, các vị này phải là giáo sĩ.
§2. Hội Đồng Giám Mục có thể cho phép đặt cả giáo dân làm thẩm phán, và nếu cần thì một trong những người ấy có thể được chọn để thành lập thẩm phán đoàn.
§3. Các thẩm phán phải có thanh danh và có bằng tiến sĩ hay ít nhất là cử nhân giáo luật.

Canon 1421

§1 In each diocese the Bishop is to appoint diocesan judges, who are to be clerics.
§2 The Episcopal Conference can permit that lay persons also be appointed judges. Where necessity suggests, one of these can be chosen in forming a college of Judges. [The revised canon 1673
§3, following Mitis Iudex Dominus Iesus, states that in a college of three judges in marriage nullity cases, two of the judges may be laypersons, although the one who presides over the college must be a cleric]
§3 Judges are to be of good repute, and possess a doctorate, or at least a licentiate, in canon law. [Regarding proof of the possession of a doctorate or licentiate in canon law, see Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 17263/2020, 7.XII.2020]

Điều 1422

Đại Diện tư pháp, các phó Đại Diện tư pháp và các thẩm phán khác được bổ nhiệm cho một thời gian nhất định, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1420
§5, và các vị ấy không thể bị giải nhiệm, trừ khi có lý do hợp pháp và nghiêm trọng.

Canon 1422

The judicial Vicar, the associate judicial Vicars and the other judges are appointed for a specified period of time, without prejudice to the provision of can. 1420
§5. They cannot be removed from office except for a lawful and grave reason.

Điều 1423

§1. Thay vì thiết lập các tòa án giáo phận theo các điều 1419-1421, nhiều Giám Mục giáo phận với sự chuẩn y của Tông Toà, có thể đồng ý với nhau để thiết lập một tòa án cấp một duy nhất cho các giáo phận của mình; trong trường hợp này, tập thể các Giám Mục ấy hay một Giám Mục được các ngài chỉ định có mọi quyền mà mỗi Giám Mục giáo phận có đối với toà án của mình.
§2. Các tòa án nói ở
§1 có thể được thiết lập hoặc cho bất cứ vụ án nào, hoặc chỉ cho một vài loại vụ án nào đó mà thôi.

Canon 1423

§1 With the approval of the Apostolic See, several diocesan Bishops can agree to establish one tribunal of first instance in their dioceses, in place of the diocesan tribunals mentioned in cann. 1419-1421. In this case the group of Bishops, or a Bishop designated by them, has all the powers which the diocesan Bishop has for his tribunal.
§2 The tribunals mentioned in
§1 can be established for all cases, or for some types of cases only.

Điều 1424

Trong bất cứ vụ xét xử nào, vị thẩm phán duy nhất có thể mời hai hội thẩm là giáo sĩ hay giáo dân có đời sống liêm khiết làm cố vấn cho mình.

Canon 1424

In any trial a sole judge can associate with himself two assessors as advisers; they may be clerics or lay persons of good repute.

Điều 1425

§1. Phải loại bỏ tục lệ trái ngược và dành cho tòa án gồm ba thẩm phán:1° những vụ án hộ sự về: a) dây ràng buộc do chức thánh; b) dây ràng buộc do hôn nhân, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của các điều 1686 và 1688;2° những vụ hình sự: a) về những tội phạm có thể đưa đến hình phạt sa thải khỏi bậc giáo sĩ; b) về việc tuyên kết hay tuyên bố vạ tuyệt thông;
§2. Giám Mục có thể ủy thác những vụ án khó hơn hay quan trọng hơn cho tòa án gồm ba hay năm thẩm phán.
§3. Đại Diện tư pháp phải mời các thẩm phán theo thứ tự luân phiên để xét xử từng vụ án một, trừ khi Giám Mục ấn định cách khác cho mỗi trường hợp.
§4. Trong việc xét xử ở cấp một, nếu không thể thiết lập thẩm phán đoàn, bao lâu tình trạng bất khả thi ấy còn kéo dài, thì Hội Đồng Giám Mục có thể cho phép ủy thác các vụ án cho một thẩm phán giáo sĩ duy nhất, và nơi nào có thể được, vị này phải mời một hội thẩm và một dự thẩm giúp mình.
§5. Một khi các thẩm phán đã được chỉ định rồi, Đại Diện tư pháp đừng thay thế họ, nếu không vì một lý do rất nghiêm trọng cần phải ghi trong sắc lệnh.

Canon 1425

§1 The following matters are reserved to a collegiate tribunal of three judges, any contrary custom being reprobated:1° contentious cases: a) concerning the bond of sacred ordination; b) concerning the bond of marriage, without prejudice to the provisions of cann. 1686* and 1688*; [*Following Mitis Iudex Dominus Iesus the relevant provisions are now can. 1688 and can. 1690 respectively]2° penal cases: a) for offences which can carry the penalty of dismissal from the clerical state; b) concerning the imposition or declaration of an excommunication.
§2 The Bishop can entrust the more difficult cases or those of greater importance to the judgement of three or of five judges.
§3 The judicial Vicar is to assign judges in order by rotation to hear the individual cases, unless in particular cases the Bishop has decided otherwise.
§4 In a trial at first instance, if it should happen that it is impossible to constitute a college of judges, the Episcopal Conference can for as long as the impossibility persists, permit the Bishop to entrust cases to a sole clerical judge. Where possible, the sole judge is to associate with himself an assessor and an auditor.
§5 Once judges have been designated, the judicial Vicar is not to replace them, except for a very grave reason, which must be expressed in a decree.

Điều 1426

§1. Tòa án hiệp đoàn phải tiến hành cách tập thể và phải tuyên án theo đa số phiếu.
§2. Trong mức độ có thể, Đại Diện tư pháp hay phó Đại Diện tư pháp phải chủ tọa tòa án nói trên.

Canon 1426

§1 A collegiate tribunal must proceed in a collegiate fashion and give its judgement by majority vote.
§2 As far as possible, the judicial Vicar or an associate judicial Vicar must preside over the collegiate tribunal.

Điều 1427

§1. Nếu có tranh chấp giữa các tu sĩ hay giữa các nhà của cùng một hội dòng giáo sĩ thuộc luật giáo hoàng, trừ khi hiến pháp đã dự liệu cách khác, thì thẩm phán của tòa án cấp một là Bề Trên tỉnh dòng hoặc là Viện Phụ sở tại, nếu là đan viện tự trị.
§2. Nếu là tranh chấp hộ sự giữa hai tỉnh dòng thì chính vị Điều Hành tổng quyền tự mình hay là nhờ người thụ ủy xét xử ở cấp một; nếu là tranh chấp hộ sự giữa hai đan viện, Viện Phụ Bề Trên của hiệp hội đan viện sẽ xét xử, trừ khi hiến pháp quy định cách khác.
§3. Cuối cùng, nếu là tranh chấp giữa các thể nhân hoặc pháp nhân dòng thuộc các hội dòng khác nhau, hoặc thuộc cùng một hội dòng giáo sĩ thuộc luật giáo phận hay thuộc một tu hội giáo dân hoặc giữa một tu sĩ và một giáo sĩ triều hay một giáo dân hay một pháp nhân không thuộc hội dòng, thì tòa án giáo phận sẽ xét xử ở cấp một.

Canon 1427

§1 If there is a controversy between religious, or houses of the same clerical religious institute of pontifical right, the judge at first instance, unless the constitutions provide otherwise, is the provincial Superior or, if an autonomous monastery is concerned, the local Abbot.
§2 Without prejudice to a different provision in the constitutions, when a contentious matter arises between two provinces, the supreme Moderator, either personally or through a delegate, will be the judge at first instance. If the controversy is between two monasteries, the Abbot superior of the monastic congregation will be the judge.
§3 Finally, if a controversy arises between physical or juridical persons of different religious institutes or even of the same clerical institute of diocesan right or of the same lay institute, or between a religious person and a secular cleric or a lay person or a non-religious juridical person, it is the diocesan tribunal which judges at first instance.

Điều 1428

§1. Để thẩm cứu vụ án, vị thẩm phán hay vị chánh án hiệp đoàn có thể chỉ định một dự thẩm được lựa chọn hoặc trong số các thẩm phán của tòa án hoặc trong số những người đã được Giám Mục chuẩn nhận để giữ nhiệm vụ ấy.
§2. Giám Mục có thể chuẩn nhận những giáo sĩ hay giáo dân nổi bật về hạnh kiểm tốt, về khôn ngoan và đạo lý để giữ nhiệm vụ dự thẩm.
§3. Theo sự ủy nhiệm của thẩm phán, nhiệm vụ của dự thẩm là chỉ thu thập các bằng chứng và trao cho vị thẩm phán những bằng chứng đã thu thập được; nhưng nếu ủy nhiệm của thẩm phán không định ngược lại, dự thẩm có thể quyết định trong khi thẩm cứu phải thu nhập những bằng chứng nào và bằng cách nào, nếu tình cờ có vấn đề như thế xảy ra, trong khi thi hành nhiệm vụ của mình.

Canon 1428

§1 The judge or, in the case of a collegiate tribunal, the presiding judge, can designate an auditor to instruct the case. The auditor may be chosen from the tribunal judges, or from persons approved by the Bishop for this office.
§2 The Bishop can approve clerics or lay persons for the role of auditor. They are to be persons conspicuous for their good conduct, prudence and learning.
§3 The task of the auditor is solely to gather the evidence in accordance with the judge’s commission and, when gathered, to submit it to the judge. Unless the judge determines otherwise, however, an auditor can in the meantime decide what evidence is to be collected and the manner of its collection, should any question arise about these matters while the auditor is carrying out his role.

Điều 1429

Vị chánh án tòa án hiệp đoàn phải chỉ định một trong những thẩm phán của hiệp đoàn làm báo cáo viên hay phúc trình viên; vị này sẽ tường trình vụ án trong phiên họp của các thẩm phán, và dự thảo án văn trên giấy tờ; khi có lý do chính đáng, vị chánh án tòa án có thể thay thế người ấy bằng một người khác.

Canon 1429

The presiding judge of a collegiate tribunal is to designate one of the judges of the college as ‘ponens’ or ‘relator’. This person is to present the case at the meeting of the judges and set out the judgement in writing. For a just reason the presiding judge can substitute another person in the place of the ‘ponens’. AND THE NOTARY

Điều 1430

Đối với những vụ án hộ sự trong đó công ích có thể bị lâm nguy cũng như đối với những vụ án hình sự, phải đặt một công tố viên trong giáo phận, công tố viên có bổn phận lo cho công ích.

Canon 1430

A promotor of justice is to be appointed in the diocese for penal cases, and for contentious cases in which the public good may be at stake. The promotor is bound by office to safeguard the public good.

Điều 1431

§1. Trong các vụ án hộ sự, Giám Mục giáo phận nhận định xem công ích có thể bị lâm nguy hay không, trừ khi luật buộc công tố viên phải can thiệp hay khi sự can thiệp này là hiển nhiên cần thiết cho bản chất của sự việc.
§2. Nếu công tố viên đã can thiệp ở một cấp dưới thì sự can thiệp ấy được suy đoán là cần thiết ở cấp trên.

Canon 1431

§1 In contentious cases it is for the diocesan Bishop to decide whether the public good is at stake or not, unless the law prescribes the intervention of the promotor of justice, or this is clearly necessary from the nature of things.
§2 If the promotor of justice has intervened at an earlier instance of a trial, this intervention is presumed to be necessary at a subsequent instance.

Điều 1432

Đối với các vụ án liên quan đến sự vô hiệu của việc truyền chức thánh hoặc liên quan đến sự vô hiệu hay sự phân ly của hôn nhân, phải đặt một bảo hệ viên trong giáo phận, vị này có bổn phận phải đề nghị và trình bày tất cả những gì có thể được dẫn chứng cách hợp lý để chống lại sự vô hiệu hay sự phân ly.

Canon 1432

A defender of the bond is to be appointed in the diocese for cases which deal with the nullity of ordination or the nullity or dissolution of marriage. The defender of the bond is bound by office to present and expound all that can reasonably be argued against the nullity or dissolution.

Điều 1433

Trong những vụ án đòi buộc công tố viên hay bảo hệ viên phải hiện diện, nếu những người này không được triệu tập đến, các án từ đều vô giá trị, trừ khi chính họ, mặc dù không được triệu tập đến, nhưng sự thực đã có mặt, hoặc ít nhất họ đã có thể thi hành nhiệm vụ của mình trước khi tuyên án bằng việc khảo sát các án từ.

Canon 1433

In cases in which the presence of the promotor of justice or of the defender of the bond is required, the acts are invalid if they were not summoned. This does not apply if, although not summoned, they were in fact present or, having studied the acts, able to fulfil their role at least before the judgement.

Điều 1434

Trừ khi luật đã minh nhiên dự liệu cách khác:1° mỗi khi luật quy định thẩm phán phải nghe hai bên hoặc một trong hai, thì cũng phải nghe công tố viên và bảo hệ viên, nếu các vị này tham gia vào việc xử án;2° mỗi khi đòi phải có lời yêu cầu của một bên để thẩm phán có thể quyết định một vấn đề gì, thì sự yêu cầu của công tố viên hay bảo hệ viên tham gia vào việc xử án cũng có hiệu lực như vậy.

Canon 1434

Unless otherwise expressly provided:1° whenever the law directs that the judge is to hear the parties or either of them, the promotor of justice and the defender of the bond are also to be heard if they are present;2° whenever, at the submission of a party, the judge is required to decide some matter, the submission of the promotor of justice or of the defender of the bond engaged in the trial has equal weight.

Điều 1435

Giám Mục bổ nhiệm công tố viên và bảo hệ viên, dù là giáo sĩ hay giáo dân, các vị này phải có thanh danh, có bằng tiến sĩ hay cử nhân giáo luật, khôn ngoan và nhiệt thành với công lý.

Canon 1435

It is the Bishop’s responsibility to appoint the promotor of justice and defender of the bond. They are to be clerics or lay persons of good repute, with a doctorate or a licentiate in canon law, and of proven prudence and zeal for justice. [Regarding proof of the possession of a doctorate or licentiate in canon law, see Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 17263/2020, 7.XII.2020]

Điều 1436

§1. Một người có thể vừa giữ chức vụ công tố viên vừa giữ chức vụ bảo hệ viên, miễn là không phải trong cùng một vụ án.
§2. Công tố viên và bảo hệ viên có thể được đặt lên để làm việc trong mọi vụ án hay là trong từng vụ án, nhưng các vị này có thể bị Giám Mục bãi nhiệm vì lý do chính đáng.

Canon 1436

§1 The same person can hold the office of promotor of justice and defender of the bond, although not in the same case.
§2 The promotor of justice and the defender of the bond can be appointed for all cases, or for individual cases. They can be removed by the Bishop for a just reason.

Điều 1437

§1. Công chứng viên phải tham gia bất cứ vụ tố tụng nào, vì thế, các án từ sẽ vô hiệu, nếu không có chữ ký của công chứng viên.
§2. Các án từ do công chứng viên soạn thảo có giá trị công tín.

Canon 1437

§1 A notary is to be present at every hearing, so much so that the acts are null unless signed by the notary.
§2 Acts drawn up by notaries constitute public proof.

Điều 1438

Miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1444
§1, 10:1° việc kháng cáo được thực hiện từ tòa án của Giám Mục thuộc giáo tỉnh lên tòa án của Tổng Giám Mục giáo tỉnh, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1439;2° trong những vụ án đã được xét xử ở tòa án cấp một trước mặt Tổng Giám Mục giáo tỉnh, phải kháng cáo lên tòa án ngài đã định cách cố định, với sự chuẩn y của Tông Tòa;3° đối với những vụ án đã được xét xử trước mặt Bề Trên tỉnh dòng, thì tòa án cấp hai là tòa án của vị Điều Hành tổng quyền; đối với những vụ án đã được xét xử trước mặt Viện Phụ sở tại, thì tòa án cấp hai là tòa án của Viện Phụ Bề Trên hiệp hội đan viện.

Canon 1438

Without prejudice to the provision of can. 1444
§1, n. 1:1° an appeal from the tribunal of a suffragan Bishop is to the metropolitan tribunal, without prejudice to the provisions of can. 1439.2° in cases heard at first instance in the tribunal of the Metropolitan, the appeal is to a tribunal which the Metropolitan, with the approval of the Apostolic See, has designated in a stable fashion;3° for cases dealt with before a provincial Superior, the tribunal of second instance is that of the supreme Moderator; for cases heard before the local Abbot, the second instance court is that of the Abbot superior of the monastic congregation.

Điều 1439

§1. Nếu chỉ có một tòa án cấp một duy nhất được thiết lập chung cho nhiều giáo phận chiếu theo quy tắc của điều 1423, thì Hội Đồng Giám Mục phải thiết lập tòa án cấp hai với sự chuẩn y của Tông Tòa, trừ khi tất cả các giáo phận đó đều thuộc về cùng một tổng giáo phận.
§2. Với sự chuẩn y của Tông Tòa, Hội Đồng Giám Mục có thể thiết lập một hay nhiều tòa án cấp hai, kể cả ngoài những trường hợp nói ở
§1.
§3. Đối với những tòa án cấp hai nói ở §
§1 và 2, Hội Đồng Giám Mục hay Giám Mục đã được Hội Đồng Giám Mục chỉ định, có tất cả quyền hành mà Giám Mục giáo phận có đối với tòa án của mình.

Canon 1439

§1 If a single tribunal of first instance has been constituted for several dioceses, in accordance with the norm of can. 1423, the Episcopal Conference must, with the approval of the Holy See, constitute a tribunal of second instance, unless the dioceses are all suffragans of the same archdiocese.
§2 Even apart from the cases mentioned in
§1, the Episcopal Conference can, with the approval of the Apostolic See, constitute one or more tribunals of second instance.
§3 In respect of the second instance tribunals mentioned in §
§1-2, the Episcopal Conference, or the Bishop designated by it, has all the powers that belong to a diocesan Bishop in respect of his own tribunal.

Điều 1440

Nếu thẩm quyền về cấp tòa án xét xử không được tuân giữ chiếu theo quy tắc của các điều 1438 và 1439, thì thẩm phán tuyệt đối vô thẩm quyền.

Canon 1440

If competence by reason of the grade of trial, in accordance with the provisions of cann. 1438 and 1439, is not observed, then the non-competence of the judge is absolute.

Điều 1441

Tòa án cấp hai phải được thiết lập cùng một thể thức như tòa án cấp một. Nhưng nếu việc xét xử ở cấp một chỉ có một thẩm phán tuyên án, chiếu theo điều 1425
§4, thì tòa án cấp hai phải tiến hành xét xử theo thể thức hiệp đoàn.

Canon 1441

The tribunal of second instance is to be constituted in the same way as the tribunal of first instance. However, if a sole judge has given a judgement in first instance in accordance with can. 1425
§4, the second instance tribunal is to act collegially.

Điều 1442

Đức Giáo Hoàng Rôma là vị thẩm phán tối cao cho toàn thế giới Công giáo, ngài đích thân xét xử hoặc qua các tòa án thông thường của Tông Tòa, hoặc qua các vị thẩm phán do ngài ủy quyền.

Canon 1442

The Roman Pontiff is the supreme judge for the whole Catholic world. He gives judgement either personally, or through the ordinary tribunals of the Apostolic See, or through judges whom he delegates.

Điều 1443

Tòa án thông thường được Đức Giáo Hoàng Rôma thiết lập để nhận những kháng cáo là tòa Thượng Thẩm Rôma.

Canon 1443

The ordinary tribunal constituted by the Roman Pontiff to receive appeals is the Roman Rota.

Điều 1444

§1. Tòa Thượng Thẩm Rôma xét xử:1° ở cấp hai, những vụ án đã được tòa án thông thường cấp một xét xử và kháng cáo hợp pháp lên Tòa Thánh. 20 ở cấp ba hay cấp cao hơn, những vụ án đã được xét xử do chính tòa Thượng Thẩm Rôma và do bất cứ tòa án nào khác, trừ khi vấn đề đã trở thành quyết tụng.
§2. Tòa án này xét xử cả ở cấp một những vụ án nói ở điều 1405
§3, hay những vụ án khác mà Đức Giáo Hoàng Rôma, hoặc do tự ý hoặc do yêu cầu của các bên, đã gọi lên xét xử tại tòa án của mình và trao cho tòa Thượng Thẩm Rôma; chính tòa Thượng Thẩm Rôma xét xử những vụ án ấy cả ở cấp hai và ở cấp cao hơn nữa, trừ khi đã dự liệu cách khác trong phúc chiếu trao nhiệm vụ.

Canon 1444

The Roman Rota judges:1° in second instance, cases which have been judged by ordinary tribunals of first instance and have been referred to the Holy See by a lawful appeal;2° in third or further instance, cases which have been processed by the Roman Rota itself or by any other tribunal, unless there is question of an adjudged matter.
§2 This tribunal also judges in first instance the cases mentioned in can. 1405
§3, and any others which the Roman Pontiff, either on his own initiative or at the request of the parties, has reserved to his tribunal and has entrusted to the Roman Rota. These cases are judged by the Rota also in second or further instances, unless the rescript entrusting the task provides otherwise. [See Praedicate Evangelium, 19.III.2022, arts. 200-204; Normae Romanae Rotae Tribunalis, 18.IV.1994]

Điều 1445

§1. Tối Cao Pháp Viện tông tòa xét xử:1° những vụ tranh chấp về sự vô hiệu, những thỉnh nguyện về sự phục hồi nguyên trạng và những vụ việc kháng nghị khác chống lại các phán quyết của tòa Thượng Thẩm Rôma;2° những trường hợp kháng nghị trong những vụ án về tình trạng nhân thân mà tòa Thượng Thẩm Rôma từ chối không xét xử lại;3° những khước biện vì nghi ngờ và những vụ án khác chống lại các dự thẩm của tòa Thượng Thẩm Rôma vì những hành động của họ trong khi thi hành chức vụ;4° những vụ tranh chấp về thẩm quyền nói ở điều 1416.
§2. Tòa án xét xử những tranh chấp phát xuất từ một hành vi của quyền hành chính trong Giáo Hội đã được đệ lên tòa cách hợp pháp, xét xử những tranh chấp khác có tính cách hành chính được Đức Giáo Hoàng Rôma hay những cơ quan của Giáo Triều Rôma trao cho tòa này thụ lý, và xét xử những tranh chấp về thẩm quyền giữa các cơ quan ấy.
§3. Ngoài ra, Tối Cao Pháp Viện này còn:1° chăm lo giữ gìn thực thi công lý cách đúng đắn, và nếu cần, tìm cách xử trí với các luật sư hay những người đại diện;2° gia hạn thẩm quyền của các tòa án;3° cổ vũ và chuẩn y việc thành lập những tòa án nói ở các điều 1423 và 1439.

Canon 1445

§1 The supreme Tribunal of the Apostolic Signatura hears:1° plaints of nullity, petitions for total reinstatement and other recourses against rotal judgements;2° recourses in cases affecting the status of persons, which the Roman Rota has refused to admit to a new examination;3° exceptions of suspicion and other cases against Auditors of the Roman Rota by reason of things done in the exercise of their office;4° the conflicts of competence mentioned in can. 1416.
§2 This same Tribunal deals with controversies which arise from an act of ecclesiastical administrative power, and which are lawfully referred to it. It also deals with other administrative controversies referred to it by the Roman Pontiff or by departments of the Roman Curia, and with conflicts of competence among these departments.
§3 This Supreme Tribunal is also competent:1° to oversee the proper administration of justice and, should the need arise, to take notice of advocates and procurators;2° to extend the competence of tribunals;3° to promote and approve the establishment of the tribunals mentioned in cann. 1423 and 1439. [See Praedicate Evangelium, 19.III.2022, arts. 194-199; m.p. Antiqua ordinatione, 11.VI.2008, arts. 101-103; Circular Letter Inter munera on the state and activity of tribunals, 30.VIII.206; m.p. Munus Tribunalis, 28.II.2024] OF THE TRIBUNAL

Điều 1446

§1. Tất cả các Kitô hữu, và nhất là các Giám Mục, phải cố gắng hết mình để tránh những vụ kiện tụng trong dân Chúa, ngần nào có thể, mà vẫn tôn trọng công lý, và phải dàn xếp cách ôn hòa càng sớm càng hay.
§2. Từ lúc khởi đầu vụ tranh tụng, và ngay cả vào bất cứ lúc nào khác, mỗi khi thấy có hy vọng đem lại kết quả tốt, thẩm phán đừng bỏ qua việc khuyên nhủ và giúp đỡ các bên để họ đồng lòng tìm một giải pháp hợp tình hợp lý cho việc tranh chấp và phải chỉ cho họ những đường lối thích hợp để đạt tới mục đích ấy, kể cả việc nhờ những người có uy tín làm trung gian.
§3. Nếu vụ kiện liên quan đến tư ích của các bên, thẩm phán phải xét xem cuộc tranh chấp có thể được kết thúc ổn thỏa hay không bằng cách điều đình, hoặc nhờ trọng tài phán đoán, chiếu theo quy tắc của các điều 1713-1716.

Canon 1446

§1 All Christ’s faithful, and especially Bishops, are to strive earnestly, with due regard for justice, to ensure that disputes among the people of God are as far as possible avoided, and are settled promptly and without rancour.
§2 In the early stages of litigation, and indeed at any other time as often as he discerns any hope of a successful outcome, the judge is not to fail to exhort and assist the parties to seek an equitable solution to their controversy in discussions with one another. He is to indicate to them suitable means to this end and avail himself of serious-minded persons to mediate.
§3 If the issue is about the private good of the parties, the judge is to discern whether an agreement or a judgement by an arbitrator, in accordance with the norms of cann. 1713-1716, might usefully serve to resolve the controversy.

Điều 1447

Người nào đã tham gia vào một vụ án với tư cách thẩm phán, công tố viên, bảo hệ viên, đại diện, luật sư, nhân chứng hoặc chuyên viên, thì sau đó không thể xét xử thành sự vụ án ấy ở cấp khác với tư cách là thẩm phán hoặc thi hành nhiệm vụ hội thẩm trong chính vụ án ấy.

Canon 1447

Any person involved in a case as judge, promotor of justice, defender of the bond, procurator, advocate, witness or expert cannot subsequently, in another instance, validly determine the same case as a judge or exercise the role of assessor in it.

Điều 1448

§1. Thẩm phán không được nhận xét xử một vụ án mà trong đó chính mình có một vài lợi ích cá nhân, vì có họ máu hay họ kết bạn trong bất cứ bậc nào theo hàng dọc và cho đến bậc thứ bốn theo hàng ngang, hay vì có sự bảo trợ và có chức quản tài, vì có tương giao thân mật, vì có một sự hận thù dai dẳng, vì được hưởng một lợi lộc hoặc tránh được một sự thiệt hại.
§2. Trong những trường hợp ấy, công tố viên, bảo hệ viên, hội thẩm và dự thẩm cũng phải tránh thi hành chức vụ.

Canon 1448

§1 The judge is not to undertake the hearing of a case in which any personal interest may be involved by reason of consanguinity or affinity in any degree of the direct line and up to the fourth degree of the collateral line, or by reason of guardianship or tutelage, or of close acquaintanceship or marked hostility or possible financial profit or loss.
§2 The promotor of justice, the defender of the bond, the assessor and the auditor must likewise refrain from exercising their offices in these circumstances.

Điều 1449

§1. Trong những trường hợp nói đến ở điều 1448, nếu chính thẩm phán không cáo thoái, một bên có thể khước từ thẩm phán.
§2. Vị Đại Diện tư pháp xét xử việc khước từ; nếu chính vị này bị khước từ, thì Giám Mục chủ trì tòa án sẽ xét xử.
§3. Nếu Giám Mục là thẩm phán và bị khước từ, ngài phải tránh việc xét xử.
§4. Nếu việc khước từ nhằm chống lại công tố viên, bảo hệ viên hoặc các viên chức khác của tòa án, vị chánh án tòa án hiệp đoàn hay chính thẩm phán, nếu là thẩm phán duy nhất, sẽ xét xử việc khước biện này.

Canon 1449

§1 In the cases mentioned in can. 1448, if the judge himself does not refrain from exercising his office, a party may object to him.
§2 The judicial Vicar is to deal with this objection. If the objection is directed against the judicial Vicar himself, the Bishop in charge of the tribunal is to deal with the matter.
§3 If the Bishop is the judge and the objection is directed against him, he is to refrain from judging.
§4 If the objection is directed against the promotor of justice, the defender of the bond or any other officer of the tribunal, it is to be dealt with by the presiding judge of a collegial tribunal, or by the sole judge if there is only one.

Điều 1450

Một khi đã chấp nhận việc khước từ, thì phải thay đổi các nhân sự, nhưng không được thay đổi các bậc xét xử.

Canon 1450

If the objection is upheld, the persons in question are to be changed, but not the grade of trial.

Điều 1451

§1. Vấn đề khước từ phải được giải quyết hết sức nhanh chóng, sau khi nghe các bên, công tố viên hay bảo hệ viên, nếu họ tham gia vào vụ án và chính họ không bị khước từ.
§2. Những hành vi do thẩm phán thực hiện trước khi bị khước từ vẫn thành sự, những hành vi được thực hiện sau khi việc khước từ được đưa ra phải được hủy bỏ, nếu một bên yêu cầu trong thời hạn mười ngày, kể từ lúc việc khước từ được chấp nhận.

Canon 1451

§1 The objection is to be decided with maximum expedition, after hearing the parties, the promotor of justice or the defender of the bond, if they are engaged in the trial and the objection is not directed against them.
§2 Acts performed by a judge before being objected to are valid. Acts performed after the objection has been lodged must be rescinded if a party requests this within ten days of the admission of the objection.

Điều 1452

§1. Trong một vụ án chỉ liên quan đến lợi ích riêng, thẩm phán chỉ có thể can thiệp theo sự thỉnh cầu của một bên. Nhưng khi vụ án đã được khởi tố cách hợp pháp, thẩm phán có thể và thậm chí, do chức vụ, phải can thiệp vào những vụ án hình sự hay những vụ án khác liên quan đến công ích của Giáo Hội hoặc phần rỗi các linh hồn.
§2. Ngoài ra, thẩm phán còn có thể bổ khuyết sự sơ xuất của các bên trong việc cung cấp các chứng cớ hoặc đưa ra những khước biện, mỗi khi nhận thấy điều đó là cần thiết để tránh một phán quyết bất công nghiêm trọng, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1600.

Canon 1452

§1 In a matter which concerns private persons exclusively, a judge can proceed only at the request of a party. In penal cases, however, and in other cases which affect the public good of the Church or the salvation of souls, once the case has been lawfully introduced, the judge can and must proceed ex officio.
§2 The judge can also supply for the negligence of the parties in bringing forward evidence or in opposing exceptions, whenever this is considered necessary in order to avoid a gravely unjust judgement, without prejudice to the provisions of can. 1600.

Điều 1453

Các thẩm phán và các tòa án phải lo liệu cho tất cả các vụ án được kết thúc càng sớm càng tốt, mà vẫn tôn trọng công lý; các vụ án sẽ không được kéo dài quá một năm ở tòa án cấp một, và không quá sáu tháng ở tòa án cấp hai.

Canon 1453

Judges and tribunals are to ensure that, within the bounds of justice, all cases are brought to a conclusion as quickly as possible. They are to see to it that in the tribunal of first instance cases are not protracted beyond a year, and in the tribunal of second instance not beyond six months.

Điều 1454

Tất cả mọi thành viên của tòa án hoặc những người cộng tác vào đó phải thề chu toàn nhiệm vụ một cách chu đáo và trung thành.

Canon 1454

All who constitute a tribunal or assist in it must take an oath to exercise their office properly and faithfully.

Điều 1455

§1. Trong một vụ án hình sự, các thẩm phán và các viên chức tòa án luôn buộc phải giữ bí mật thuộc chức vụ, còn trong một vụ án hộ sự, các vị đó cũng buộc như vậy, nếu sự tiết lộ án từ tố tụng nào đó có thể gây thiệt hại cho các bên.
§2. Các vị ấy cũng phải luôn luôn giữ bí mật về cuộc tranh luật giữa những thẩm phán trong tòa án hiệp đoàn trước khi phán quyết, cũng như về những lần bỏ phiếu khác nhau và về những ý kiến phát biểu trong cuộc tranh luận, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1609
§4.
§3. Hơn nữa, mỗi khi bản chất của vụ án hay của các chứng cớ có tính cách đặc biệt đến nỗi việc phổ biến các án từ hay các chứng cớ có nguy cơ làm mất thanh danh của người khác, hay làm cớ chia rẽ, gây gương xấu hay những sự bất tiện khác, thẩm phán có thể bắt buộc các nhân chứng, các chuyên viên, các bên, các luật sư hay các người đại diện của mỗi bên, phải thề giữ bí mật.

Canon 1455

§1 In a penal trial, the judges and tribunal assistants are bound to observe always the secret of the office; in a contentious trial, they are bound to observe it if the revelation of any part of the acts of the process could be prejudicial to the parties.
§2 They are also obliged to maintain permanent secrecy concerning the discussion held by the judges before giving their judgement, and concerning the various votes and opinions expressed there, without prejudice to the provisions of can. 1609
§4.
§3 Indeed, the judge can oblige witnesses, experts, and the parties and their advocates or procurators, to swear an oath to observe secrecy. This may be done if the nature of the case or of the evidence is such that revelation of the acts or evidence would put at risk the reputation of others, or give rise to quarrels, or cause scandal or have any similar untoward consequence.

Điều 1456

Cấm các thẩm phán và tất cả các viên chức của tòa án nhận bất cứ quà tặng nào nhân dịp xét xử vụ án.

Canon 1456

The judge and all who work in the tribunal are forbidden to accept any gifts on the occasion of a trial.

Điều 1457

§1. Những thẩm phán nào có thẩm quyền cách chắc chắn và hiển nhiên mà lại từ chối xét xử, hoặc những thẩm phán nào tự xưng mình có thẩm quyền khi không dựa trên một nền tảng nào theo quy dịnh của luật, mà lại xét xử và phán quyết các vụ án, hoặc vi phạm luật giữ bí mật, hoặc gây ra một thiệt hại khác cho những người tranh tụng, do man trá hay do quá lơ đễnh, có thể bị nhà chức trách có thẩm quyền trừng trị bằng những hình phạt thích đáng, kể cả việc bãi nhiệm.
§2. Những viên chức và những cộng tác viên của tòa án cũng phải chịu các chế tài như vậy, nếu họ không chu toàn nhiệm vụ như vừa nói trên đây; thẩm phán cũng có thể phạt tất cả những người ấy.

Canon 1457

§1 Judges can be punished by the competent authority with appropriate penalties, not excluding the loss of office, if, though certainly and manifestly competent, they refuse to give judgement; if, with no legal support, they declare themselves competent and hear and determine cases; if they breach the law of secrecy; or if, through deceit or serious negligence, they cause harm to the litigants.
§2 Tribunal officers and assistants are subject to the same penalties if they fail in their duty as above. The judge also has the power to punish them.

Điều 1458

Các vụ án phải được xét xử theo trình tự đã được đệ trình và đăng ký trong sổ, trừ khi có một vụ án trong các số vụ án đó đòi phải được giải quyết nhanh hơn tất cả các vụ án khác, tuy nhiên điều này phải được ấn định bằng một sắc lệnh riêng có viện dẫn lý do.

Canon 1458

Cases are to be heard in the order in which they were received and entered in the register, unless some case from among them needs to be dealt with more quickly than others. This is to be stated in a special decree which gives supporting reasons.

Điều 1459

§1. Những hà tỳ khiến cho bản án có thể trở nên vô hiệu, có thể được nêu lên như khước biện trong bất cứ lúc nào hay ở bất cứ cấp nào của việc xét xử, và cũng có thể được thẩm phán công bố chiếu theo chức vụ.
§2. Ngoài những trường hợp nói ở
§1, những khước biện trì hoãn, đặc biệt là những khước biện liên quan đến thể nhân và cách thức xét xử, phải được đề trình trước giai đoạn đối tụng, trừ khi các khước biện ấy xuất hiện sau đó, và chúng phải được giải quyết sớm hết sức.

Canon 1459

§1 Defects which can render the judgement invalid can be proposed as exceptions at any stage or grade of trial; likewise, the judge can declare such exceptions ex officio.
§2 Apart from the cases mentioned in
§1, exceptions seeking a delay especially those which concern persons and the manner of trial, are to be proposed before the joinder of the issue, unless they emerge only after it. They are to be decided as soon as possible.

Điều 1460

§1. Nếu có một khước biện được đưa ra chống lại thẩm quyền của thẩm phán, thì chính thẩm phán phải xét xử khước biện này.
§2. Trong trường hợp có khước biện về sự vô thẩm quyền tương đối, nếu thẩm phán nào tuyên bố mình có thẩm quyền thì quyết định của thẩm phán đó không cho phép kháng cáo, nhưng không cấm tranh luận về tính vô hiệu và không cấm việc phục hồi nguyên trạng.
§3. Nếu thẩm phán tuyên bố mình vô thẩm quyền, bên thấy mình bị thiệt hại có thể chống án lên tòa kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày hữu dụng.

Canon 1460

§1 If an exception is proposed against the competence of the judge, the judge himself must deal with the matter.
§2 Where the exception concerns relative non-competence and the judge pronounces himself competent, his decision does not admit of appeal. However, a plaint of nullity and a total reinstatement are not prohibited.
§3 If the judge declares himself non-competent, a party who complains of being adversely affected can refer the matter within fifteen canonical days to the appeal tribunal.

Điều 1461

Trong bất cứ giai đoạn nào của vụ án, thẩm phán nào biết mình vô thẩm quyền tuyệt đối, thì phải công bố sự vô thẩm quyền này.

Canon 1461

A judge who becomes aware at any stage of the case that he is absolutely non-competent, is bound to declare his non-competence.

Điều 1462

§1. Những khước biện về vấn đề quyết tụng, về sự điều đình và về các khước biện thất hiệu khác, được gọi là về tố tụng chấm dứt, phải được viện dẫn và xét xử trước khi đối tụng; sau đó, ai nêu lên các khước biện thì không thể bị bác bỏ, nhưng họ sẽ phải chịu phạt trả án phí, trừ khi chứng minh được rằng mình đã không trì hoãn việc khước biện vì gian ý.
§2. Những khước biện thất hiệu khác được nêu ra trong lúc đối tụng và phải được cứu xét đúng lúc theo những quy luật liên quan đến các vấn đề phụ.

Canon 1462

§1 Exceptions to the effect that an issue has become an adjudged matter or has been agreed between the parties, and those other peremptory exceptions which are said to put an end to the suit, are to be proposed and examined before the joinder of the issue. Whoever raises them subsequently is not to be rejected, but will be ordered to pay the costs unless it can be shown that the objection was not maliciously delayed.
§2 Other peremptory exceptions are to be proposed in the joinder of the issue and treated at the appropriate time under the rules governing incidental questions.

Điều 1463

§1. Những tố quyền phản tố chỉ có thể được đệ trình thành sự trong vòng ba mươi ngày kể từ lúc đối tụng.
§2. Những tố quyền phản tố đó sẽ được xét xử cùng một lúc với tố quyền khởi tố, tức là ở cùng một cấp tòa án, trừ khi cần phải xét xử riêng biệt hoặc khi thẩm phán nhận thấy xét xử riêng biệt là thuận tiện hơn.

Canon 1463

§1 Counter actions can validly be proposed only within thirty days of the joinder of the issue.
§2 Such counter actions are to be dealt with at the same grade of trial and simultaneously with the principal action, unless it is necessary to deal with them separately or the judge considers this procedure more opportune.

Điều 1464

Những vấn đề liên quan đến tiền ký quỹ để trả án phí, hoặc đến việc tòa án bảo trợ miễn phí đã được xin ngay từ đầu, và những vấn đề tương tự khác, bình thường phải được giải quyết trước khi đối tụng.

Canon 1464

Questions concerning the guarantee of judicial expenses or the grant of free legal aid which has been requested from the very beginning of the process, and other similar matters, are normally to be settled before the joinder of the issue

Điều 1465

§1. Hạn kỳ tiên định, tức là thời hạn do luật ấn định để tiêu hủy các quyền lợi, không thể được gia hạn thêm và cũng không thể rút ngắn lại cách thành sự trừ khi có sự thỉnh cầu của các bên.
§2. Tuy nhiên, với một lý do chính đáng, những hạn kỳ tư pháp và quy ước có thể được thẩm phán gia hạn thêm trước khi chúng hết hạn, sau khi đã nghe các bên hoặc sau khi các bên đã xin, nhưng không bao giờ được rút ngắn lại cách thành sự, nếu không có sự đồng ý của các bên.
§3. Những thẩm phán phải lo liệu đừng để vụ án kéo dài quá đáng do việc gia hạn.

Canon 1465

§1 The so-called canonical time limits are fixed times beyond which rights cease in law. They cannot be extended, nor can they validly be shortened except at the request of the parties.
§2 After hearing the parties, or at their request, the judge can, for a just reason, extend before they expire times fixed by himself or agreed by the parties. These times can never validly be shortened without the consent of the parties.
§3 The judge is to ensure that litigation is not unduly prolonged by reason of postponement.

Điều 1466

Khi luật không ấn định những hạn kỳ để thực hiện những hành vi tố tụng, thẩm phán phải ấn định những hạn kỳ ấy, sau khi đã lưu ý tới bản chất của mỗi hành vi.

Canon 1466

Where the law does not establish fixed times for concluding procedural actions, the judge is to define them, taking into consideration the nature of each act.

Điều 1467

Nếu tòa án nghỉ việc vào ngày đã được ấn định để xử án, thì phải hiểu là hạn kỳ được gia hạn thêm đến ngày đầu tiên liền sau đó không phải là ngày nghỉ.

Canon 1467

If the day appointed for a judicial action is a holiday, the fixed term is considered to be postponed to the first subsequent day which is not a holiday.

Điều 1468

Ngần nào có thể được, trụ sở của mỗi tòa án phải cố định và phải mở cửa vào những giờ đã được ấn định.

Canon 1468

As far as possible, the place where each tribunal sits is to be an established office which is open at stated times.

Điều 1469

§1. Vị thẩm phán nào bị trục xuất ra khỏi địa hạt của mình do bạo lực hay bị ngăn trở thi hành quyền tài phán ở đó, thì có thể thi hành quyền tài phán ấy và tuyên án ngoài địa hạt của mình, nhưng phải thông báo cho Giám Mục giáo phận biết việc ấy.
§2. Ngoài trường hợp nói ở
§1, vì một lý do chính đáng và sau khi đã nghe các bên, thẩm phán có thể ra khỏi địa hạt của mình để thu thập các chứng cớ, nhưng phải có phép của Giám Mục giáo phận nơi đến và phải ở tại nơi do ngài chỉ định.

Canon 1469

§1 A judge who is forcibly expelled from his territory or prevented from exercising jurisdiction there, can exercise his jurisdiction and deliver judgement outside the territory. The diocesan Bishop is, however, to be informed of the matter.
§2 Apart from the circumstances mentioned in
§1, the judge, for a just reason and after hearing the parties, can go outside his own territory to gather evidence. This is to be done with the permission of, and in a place designated by, the diocesan Bishop of the place to which he goes. THE MANNER OF COMPILING AND PRESERVING THE ACTS

Điều 1470

§1. Nếu luật riêng không dự liệu cách khác, thì đang khi vụ án được xét xử trước tòa, chỉ những người mà luật hoặc thẩm phán ấn định là cần thiết để xúc tiến việc tố tụng mới được có mặt trong phòng xử.
§2. Đối với tất cả những ai có mặt tại phiên xử đã có lỗi nặng do thiếu sự tôn trọng và vâng phục phải có tại tòa án, thẩm phán có thể dùng những hình phạt xứng hợp để nhắc nhở nhiệm vụ của họ; ngoài ra, thẩm phán cũng có thể đình hoãn không cho các luật sư và các người đại diện thi hành chức vụ của họ tại các tòa án của Giáo Hội.

Canon 1470

§1 Unless particular law prescribes otherwise, when cases are being heard before the tribunal, only those persons are to be present whom the law or the judge decides are necessary for the hearing of the case.
§2 The judge can with appropriate penalties take to task all who, while present at a trial, are gravely lacking in the reverence and obedience due to the tribunal. He can, moreover, suspend advocates and procurators from exercising their office in ecclesiastical tribunals.

Điều 1471

Nếu một người được thẩm vấn dùng một ngôn ngữ mà thẩm phán hoặc các bên không hiểu, thì phải nhờ đến một thông ngôn đã tuyên thệ do thẩm phán chỉ định. Các lời khai phải ghi lại bằng nguyên ngữ trên giấy tờ và kèm theo bản dịch. Cũng phải nhờ đến thông ngôn, nếu phải thẩm vấn một người điếc hay một người câm, trừ khi thẩm phán muốn những câu hỏi mình đặt ra được trả lời trên giấy tờ.

Canon 1471

If a person to be interrogated uses a language unknown to the judge or the parties, an interpreter, appointed by the judge and duly sworn, can be employed in the case. Declarations are to be committed to writing in the original language, and a translation is to be added. An interpreter is also to be used if a deaf and dumb person must be interrogated, unless the judge prefers that replies to the questions he has asked be given in writing.

Điều 1472

§1. Các án từ tư pháp liên quan đến nội dung vấn đề, tức là những án từ của vụ án, cũng như những án từ liên quan đến tiến trình của thủ tục, tức là những án từ tố tụng, đều phải được soạn thảo trên giấy tờ.
§2. Mỗi tờ án từ phải được ghi số và phải được đóng dấu chứng thực.

Canon 1472

§1 Judicial acts must be in writing, both those which refer to the merits of the case, that is, the acts of the case, and those which refer to the procedure, that is, the procedural acts.
§2 Each page of the acts is to be numbered and bear a seal of authenticity.

Điều 1473

Mỗi khi đòi các bên hoặc các nhân chứng phải ký tên vào những án từ tư pháp, nếu một bên hay một nhân chứng không thể hay không muốn ký, điều đó phải được ghi trong những án từ, đồng thời, thẩm phán và công chứng viên phải chứng thực rằng chính án từ đó đã được đọc từ chữ cho bên đó hoặc cho nhân chứng nghe, và bên đó hoặc những nhân chứng đã không thể ký hay không muốn ký.

Canon 1473

Whenever the signature of parties or witnesses is required in judicial acts, and the party or witness is unable or unwilling to sign, this is to be noted in the acts. At the same time the judge and the notary are to certify that the act was read verbatim to the party or witness, and that the party or witness was either unable or unwilling to sign.

Điều 1474

§1. Trong trường hợp kháng cáo, bản sao các án từ đã được công chứng viên chứng thực, phải được gửi lên tòa cấp trên.
§2. Nếu các án từ được soạn thảo bằng một ngôn ngữ mà tòa cấp trên không biết, thì phải được dịch ra một ngôn ngữ khác mà tòa đó biết và phải thận trọng để sự trung thực của bản dịch được bảo đảm.

Canon 1474

§1 In the case of an appeal, a copy of the acts is to be sent to the higher tribunal, with a certification by the notary of its authenticity.
§2 If the acts are in a language unknown to the higher tribunal, they are to be translated into another language known to it. Suitable precautions are to be taken to ensure that the translation is accurate.

Điều 1475

§1. Sau khi kết thúc việc xét xử, những tài liệu thuộc sở hữu của các tư nhân phải được trả lại cho họ, nhưng phải giữ lại một bản sao.
§2. nếu không có lệnh của thẩm phán, cấm các công chứng viên và chưởng ấn cấp phát bản sao những án từ tư pháp và những tài liệu đã thu thập được trong vụ tố tụng.

Canon 1475

§1 When the trial has been completed, documents which belong to private individuals must be returned to them, though a copy of them is to be retained.
§2 Without an order from the judge, notaries and the chancellor are forbidden to hand over to anyone a copy of the judicial acts and documents obtained in the process. [A decree of the Apostolic Signatura Saepe saepius, 13.VIII.2011, allows, where storage causes grave inconvenience, the destruction of acts of causes concluded over twenty years before, always retaining paper copies of definitive sentences, confirmatory decrees, decisions having the force of definitive sentences, and interlocutory pronouncements: see AAS (103) 2011, 626-628]

Điều 1476

Bất cứ ai, đã được rửa tội hay không, đều có thể khởi tố; còn bên bị kiện cách hợp pháp phải trả lời.

Canon 1476

Any person, baptised or unbaptised, can plead before a court. A person lawfully brought to trial must respond.

Điều 1477

Mặc dù nguyên cáo hay bị cáo đã đặt người đại diện hay luật sư, họ luôn luôn phải đích thân hiện diện ở tòa theo quy định của luật hay của thẩm phán.

Canon 1477

Even though the plaintiff or the respondent has appointed a procurator or advocate, each is always bound to be present in person at the trial when the law or the judge so prescribes.

Điều 1478

§1. Những người vị thành niên và những người thiếu khả năng sử dụng lý trí chỉ có thể ra tòa qua trung gian cha mẹ, hoặc người giám hộ hay người quản tài, miễn là là vẫn giữ nguyên những quy định của
§3.
§2. Nếu thẩm phán nhận thấy có sự xung đột giữa những quyền lợi của các người vị thành niên với những quyền lợi của cha mẹ, của người giám hộ hay của người quản tài, hoặc nhận thấy rằng những người này không thể bênh vực đầy đủ những quyền lợi của các người vị thành niên, thì các người vị thành niên này sẽ ra tòa qua trung gian người giám hộ hay người quản tài do thẩm phán chỉ định.
§3. Nhưng trong những vụ án thuộc phạm vi thiêng liêng và trong những vụ án liên quan đến phạm vi đó, nếu những người vị thành niên đã sử dụng được trí khôn, thì chúng có thể khởi tố và trả lời mà không cần sự ưng thuận của cha mẹ hay của người giám hộ, và nếu chúng đã đủ mười bốn tuổi trọn, chúng có thể tự mình khởi tố và trả lời; bằng không, chúng có thể nhờ người quản tài do thẩm phán đặt lên.
§4. Những người bị cấm quản trị tài sản và những người suy nhược tâm thần, chỉ có thể đích thân ra tòa để trả lời về những tội phạm của mình hoặc do lệnh của thẩm phán; trong những vụ án khác, họ phải nhờ những người quản tài của họ khởi tố và trả lời.

Canon 1478

§1 Minors and those who lack the use of reason can stand before the court only through their parents, guardians or curators, subject to the provisions of
§3.
§2 If the judge considers that the rights of minors are in conflict with the rights of the parents, guardians or curators, or that these cannot sufficiently protect the rights of the minors, the minors are to stand before the court through a guardian or curator assigned by the judge.
§3 However, in cases concerning spiritual matters and matters linked with the spiritual, if the minors have the use of reason, they can plead and respond without the consent of parents or guardians; indeed, if they have completed their fourteenth year, they can stand before the court on their own behalf; otherwise, they do so through a curator appointed by the judge.
§4 Those barred from the administration of their goods and those of infirm mind can themselves stand before the court only to respond concerning their own offences, or by order of the judge. In other matters they must plead and respond through their curators.

Điều 1479

Mỗi khi có một người giám hộ hoặc một quản tài được chính quyền dân sự đặt lên, người ấy có thể được thẩm phán của Giáo Hội chấp nhận sau khi đã hỏi ý kiến, nếu có thể được, của Giám Mục giáo phận của chính người được ủy thác cho người giám hộ hay quản tài; mà nếu người giám hộ hay quản tài ấy không có mặt hoặc xét là không chấp nhận được, thì chính thẩm phán sẽ chỉ định người giám hộ hay người quàn tài cho vụ án.

Canon 1479

A guardian or curator appointed by a civil authority can be admitted by an ecclesiastical judge, after he has consulted, if possible, the diocesan Bishop of the person to whom the guardian or curator has been given. If there is no such guardian or curator, or it is not seen fit to admit the one appointed, the judge is to appoint a guardian or curator for the case.

Điều 1480

§1. Các pháp nhân ra tòa qua những người đại diện hợp pháp của mình.
§2. Trong những trường hợp không có người đại diện hoặc người đại diện lơ đễnh, thì Đấng Bản Quyền có thể đích thân hay nhờ người khác ra tòa nhân danh các pháp nhân thuộc quyền mình.

Canon 1480

§1 Judicial persons stand before the court through their lawful representatives.
§2 In a case of absence or negligence of the representative, the Ordinary himself, either personally or through another, can stand before the court in the name of juridical persons subject to his authority.

Điều 1481

§1. Mỗi bên có thể tự ý đặt cho mình một luật sư và một người đại diện; nhưng ngoài những trường hợp được ấn định ở §
§2 và 3, mỗi bên cũng có thể đích thân khởi tố và trả lời, trừ khi thẩm phán đã xét thấy thừa tác vụ của một người đại diện hoặc của một luật sư là cần thiết.
§2. Trong một vụ án hình sự, bị cáo luôn phải có một luật sư do họ tự đặt hoặc do thẩm phán đặt.
§3. Trong một vụ án hộ sự, nếu có liên quan đến các người vị thành niên hoặc liên quan đến một vụ án về công ích, ngoại trừ các vụ án về hôn nhân, vị thẩm phán, chiếu theo chức vụ, phải đặt một người biện hộ cho bên nào thiếu người biện hộ.

Canon 1481

§1 A party can freely appoint an advocate and procurator for him or herself. Apart from the cases stated in §
§2 and 3, however, a party can plead and respond personally, unless the judge considers the services of a procurator or advocate to be necessary. [See Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 15822/2017, 2.III.2017]
§2 In a penal trial the accused must always have an advocate, either appointed personally or allocated by the judge.
§3 In a contentious trial which concerns minors or the public good, the judge is ex officio to appoint a legal representative for a party who lacks one; matrimonial cases are excepted.

Điều 1482

§1. Một người chỉ có thể đặt cho mình một người đại diện và vị này không được nhờ người khác thay thế mình, nếu không có năng quyền minh thị cho phép.
§2. Tuy nhiên, vì một lý do chính đáng, nếu một người đã tự đặt cho mình nhiều người đại diện, thì những người này phải được chỉ định thế nào để giữa họ có thứ tự ưu tiên.
§3. Nhưng có thể đặt nhiều luật sư cùng một lúc;

Canon 1482

§1 A person can appoint only one procurator; the latter cannot appoint a substitute, unless this faculty has been expressly conceded.
§2 If, however, several procurators have for a just reason been appointed by the same person, these are to be so designated that there is the right of prior claim among them.
§3 Several advocates can, however, be appointed together.

Điều 1483

Người đại diện và luật sư phải là những người thành niên và có thanh danh; ngoài ra luật sư phải là người Công giáo, trừ khi Giám Mục giáo phận cho phép cách khác, và có bằng tiến sĩ giáo luật hoặc là người thực sự chuyên môn về giáo luật, và được Giám Mục đó chuẩn y.

Canon 1483

The procurator and advocate must have attained their majority and be of good repute. The advocate is also to be a Catholic unless the diocesan Bishop permits otherwise, a doctor in canon law or otherwise well qualified, and approved by the same Bishop.

Điều 1484

§1. Trước khi đảm nhận chức vụ, người đại diện và luật sư phải nộp một giấy ủy quyền chính thức ở tòa án.
§2. Tuy nhiên, để cho mọi quyền lợi khỏi bị tiêu hủy, thẩm phán có thể chấp nhận người đại diện mặc dầu người này hkông trình giấy ủy quyền, miễn là có một bảo chứng thích hợp, nếu cần; nhưng án từ sẽ vô hiệu, nếu quá hạn kỳ thất hiệu do thẩm phán ấn định, mà người đại diện không trình giấy ủy quyền cách hợp pháp.

Canon 1484

§1 Prior to undertaking their office, the procurator and the advocate must deposit an authentic mandate with the tribunal.
§2 To prevent the extinction of a right, however, the judge can admit a procurator even though a mandate has not been presented; in an appropriate case, a suitable guarantee is to be given. However, the act lacks all force if the procurator does not present a mandate within the peremptory time-limit to be prescribed by the judge.

Điều 1485

Nếu không có một giấy ủy quyền đặc biệt, người đại diện không thể khuớc từ tố quyền, việc tiến hành tố tụng hay những hành vi tư pháp một cách hữu hiệu; họ cũng không thể điều đình, không thể thoả hiệp, không thể nhờ trọng tài dàn xếp, và nói chung, không thể thực hiện hành vi nào mà luật pháp đòi hỏi phải có một giấy ủy quyền đặc biệt.

Canon 1485

Without a special mandate, a procurator cannot validly renounce a case, an instance or any judicial act; nor can a procurator settle an action, bargain, promise to abide by an arbitrator’s award, or in general do anything for which the law requires a special mandate.

Điều 1486

§1. Để việc giải nhiệm một người đại diện hay một luật sư có hiệu lực, cần phải thông tri cho họ biết việc đó, và nếu việc đối tụng đã bắt đầu, cần phải thông tri cho thẩm phán và bên đối phương biết việc giải nhiệm đó.
§2. Sau khi đã tuyên án chung kết, người đại diện vẫn còn quyền lợi và nghĩa vụ kháng cáo, nếu người chủ ủy không từ chối.

Canon 1486

§1 For the dismissal of a procurator or advocate to have effect, it must be notified to them and, if the joinder of the issue has taken place, the judge and the other party must be notified of the dismissal.
§2 When a definitive judgement has been given, the right and duty to appeal lie with the procurator, unless the mandating party refuses.

Điều 1487

Vì một lý do hệ trọng, người đại diện cũng như luật sư có thể bị bãi chức do sắc lệnh của thẩm phán ban hành chiếu theo chức vụ, hoặc do một bên yêu cầu.

Canon 1487

For a grave reason, the procurator and the advocate can be removed from office by a decree of the judge given either ex officio or at the request of the party.

Điều 1488

§1. Cấm người đại diện và luật sư mua chuộc quyền lợi đang tranh tụng, hoặc thoả hiệp để đòi thù lao quá mức, hay để chia phần đồ vật đang tranh tụng. Sự thoả hiệp như thế, nếu có, sẽ vô hiệu, và họ có thể bị thẩm phán phạt tiền; ngoài ra, luật sư có thể bị đình chỉ chức vụ và nếu tái phạm, cũng có thể bị Giám Mục chủ trì tòa án khai trừ khỏi danh sách các luật sư.
§2. Những luật sư và những người đại diện nào bất chấp luật pháp, rút các vụ án ra khỏi những tòa án có thẩm quyền để những vụ án này được xét xử thuận lợi hơn ở những tòa án khác, thì cũng có thể bị phạt như thế.

Canon 1488

§1 Both the procurator and the advocate are forbidden to influence a suit by bribery, seek immoderate payment, or bargain with the successful party for a share of the matter in dispute. If they do so, any such agreement is invalid and they can be fined by the judge. Moreover, the advocate can be suspended from office and, if this is not a first offence, can be removed from the register of advocates by the Bishop in charge of the tribunal.
§2 The same sanctions can be imposed on advocates and procurators who fraudulently exploit the law by withdrawing cases from tribunals which are competent, so that they may be judged more favourably by other tribunals.

Điều 1489

Những luật sư và những người đại diện nào, vì quà cáp hay vì lời hứa hẹn, hoặc vì lý do nào khác, đã phản bội nhiệm vụ mình, phải bị đình chỉ thi hành quyền bảo trợ và bị phạt tiền hay các hình phạt tương xứng khác.

Canon 1489

Advocates and procurators who betray their office because of gifts or promises, or any other consideration, are to be suspended from the exercise of their profession, and be fined or punished with other suitable penalties.

Điều 1490

Theo mức độ có thể được, mỗi tòa án phải đặt những người biện hộ cố định được chính tòa án trả lương để thi hành nhiệm vụ luật sư hay người đại diện, nhất là trong những vụ án hôn nhân, để các bên có thể chọn lựa những người biện hộ trong số những người này.

Canon 1490

As far as possible, permanent advocates and procurators are to be appointed in each tribunal and to receive a salary from the tribunal. They are to exercise their office, especially in matrimonial cases, for parties who may wish to choose them.

Điều 1491

Bất cứ quyền lợi nào cũng được bảo vệ chẳng những bởi tố quyền mà còn bởi khước biện nữa, trừ khi luật đã minh nhiên dự liệu cách khác.

Canon 1491

Every right is reinforced not only by an action, unless otherwise expressly provided, but also by an exception.

Điều 1492

§1. Tố quyền nào cũng bị triệt tiêu do thời hiệu chiếu theo quy tắc của luật, hoặc do một cách thức hợp pháp khác, trừ những tố quyền liên quan đến tình trạng nhân thân, thì không bao giờ bị triệt tiêu.
§2. Khước biện luôn luôn có thể được viện dẫn và tự bản chất là vĩnh viễn, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1462.

Canon 1492

§1 Every action is extinguished by prescription in accordance with the law, or in any other lawful way, with the exception of actions bearing on personal status, which are never extinguished.
§2 Without prejudice to the provision of can. 1462, an exception is always possible, and is of its nature perpetual.

Điều 1493

Nguyên cáo có thể đồng thời khởi tố một người bằng nhiều tố quyền không tương phản nhau về cùng một vấn đề hay nhiều vấn đề khác nhau, với điều kiện là những tố quyền này không vượt thẩm quyền của tòa án mà nguyên cáo nại đến.

Canon 1493

A plaintiff can bring several exceptions simultaneously against another person, concerning either the same matter or different matters, provided they are not in conflict with one another, and do not go beyond the competence of the tribunal that has been approached.

Điều 1494

§1. Bị cáo có thể phản tố chống lại nguyên cáo trước cùng một thẩm phán và trong cùng một vụ án vì tố quyền chính có liên hệ đến vụ án, hoặc để bác bỏ hay để giảm thiểu yêu sách của nguyên cáo.
§2. Không chấp nhận đơn phản tố chống lại phản tố.

Canon 1494

§1 A respondent can institute a counter action against a plaintiff before the same judge and in the same trial, either by reason of the case’s connection with the principal action, or with a view to removing or mitigating the plaintiff’s plea.
§2 A counter action to a counter action is not admitted.

Điều 1495

Tố quyền phản tố phải được trình cho thẩm phán đã nhận tố quyền đầu tiên, cho dù thẩm phán ấy chỉ được ủy nhiệm để xử một vụ án mà thôi, hay cho dù thẩm phán ấy vô thẩm quyền tương đối vì lý do nào khác.

Canon 1495

The counter action is to be proposed to the judge before whom the original action was initiated, even though he has been delegated for one case only, or is otherwise relatively non-competent.

Điều 1496

§1. Người nào dựa vào những luận cứ hữu lý chứng minh được rằng mình có quyền trên một sự vật mà kẻ khác đang cầm giữ, và mình sẽ bị thiệt hại nếu sự vật ấy không được trả lại cho mình gìn giữ, thì người đó có quyền xin thẩm phán cho tạm chiếm hữu sự vật ấy.
§2. Trong những hoàn cảnh tương tự, người ấy có thể được quyền ngăn cản người khác hành sử một quyền.

Canon 1496

§1 A person who advances arguments, which are at least probable, to support a right to something held by another, and to indicate an imminent danger of loss of the object unless it is handed over for safekeeping, has a right to obtain from the judge the sequestration of the object in question.
§2 In similar circumstances, a person can obtain a restraint on another person’s exercise of a right.

Điều 1497

§1. Việc tạm chiếm hữu một vật cũng được chấp nhận để bảo đảm sự an toàn của một khoản nợ, miễn là quyền của chủ nợ được chứng minh đầy đủ.
§2. Việc chiếm hữu tạm thời có thể áp dụng đối với các tài sản của con nợ đang nằm trong tay một đệ tam nhân dưới một danh nghĩa nào đó, và cũng có thể áp dụng đối với những khoản nợ khác của con nợ.

Canon 1497

§1 The sequestration of an object is also allowed for the security of a loan, provided there is sufficient evidence of the creditor’s right.
§2 Sequestration can also extend to the assets of a debtor which, on whatever title, are in the keeping of others, as well as to the loans of the debtor.

Điều 1498

Việc tạm chiếm hữu một vật và việc cấm hành sử một quyền không bao giờ có thể được công bố, nếu sự thiệt hại đáng ngại có thể được bồi thừơng cách khác, và nếu có một bảo chứng đầu đủ cho việc bồi thường.

Canon 1498

The sequestration of an object, and restraint on the exercise of a right, can in no way be decreed if the loss which is feared can be otherwise repaired, and a suitable guarantee is given that it will be repaired.

Điều 1499

Thẩm phán có thể áp đặt người được quyền tạm chiếm hữu một vật hay bị cấm hành sử một quyền phải nạp một bảo chứng trước để bồi thường những thiệt hại, nếu người ấy không chứng minh được quyền lợi của mình.

Canon 1499

The judge who grants the sequestration of an object, or the restraint on the exercise of a right, can first impose on the person to whom the grant is made an undertaking to repay any loss if the right is not proven.

Điều 1500

Về bản chất và hiệu lực của tố quyền sở hữu, phải tuân giữ những quy định của luật dân sự ở nơi tọa lạc sự vật đang bị tranh tụng về quyền sở hữu.

Canon 1500

In matters concerning the nature and effect of an action for possession, the provisions of the civil law of the place where the thing to be possessed is situated, are to be observed. SECTION I: THE ORDINARY CONTENTIOUS TRIAL

×

Mục Lục Giáo Luật

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home