Chương 2. Kháng Cáo (Điều 1628-1640)

Điều 1628

Bên nào cảm thấy mình bị thiệt hại do một bản án, cũng như công tố viên và bảo hệ viên trong những vụ án họ phải có mặt, đều có quyền kháng cáo lên thẩm phán thượng cấp để chống lại bản án, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1629.

Canon 1628

Without prejudice to the provisions of can. 1629, a party who considers him or herself to be injured by a judgement has a right to appeal from the judgement to a higher judge; in cases in which their presence is required, the promotor of justice and the defender of the bond have likewise the right to appeal.

Điều 1629

Không được kháng cáo chống lại;1° bản án do chính Đức Giáo Hoàng hay do Tối Cao Pháp Viện tông tòa ban hành;2° bản án bị vô hiệu, trừ khi việc kháng cáo được nêu lên chung với tố quyền tiêu hủy chiếu theo quy tắc của điều 1625;3° bản án trở thành vấn đề quyết tụng;4° sắc lệnh của thẩm phán hay bản án trung phán không có hiệu lực của bản án chung quyết, trừ khi đơn kháng cáo này được nộp chung với đơn kháng cáo chống lại bản án chung quyết;5° bản án hay sắc lệnh trong một vụ án mà luật đã ấn định phải được xét xử trong thời hạn nhanh hết sức có thể.

Canon 1629

No appeal is possible against:1° a judgement of the Supreme Pontiff himself, or a judgement of the Apostolic Signatura;2° a judgement which is null, unless the appeal is lodged together with a plaint of nullity, in accordance with can. 1625;3° a judgement which has become an adjudged matter4° a decree of the judge or an interlocutory judgement, which does not have the force of a definitive judgement, unless the appeal is lodged together with an appeal against the definitive judgement;5° a judgement or a decree in a case in which the law requires that the matter be settled with maximum expedition.

Điều 1630

§1. Đơn kháng cáo phải được nộp cho thẩm phán đã ban hành bản án trong thời hạn cưỡng định là mười lăm ngày hữu dụng, kể từ lúc biết bản án được công bố.
§2. Nếu việc kháng cáo được trình miệng, công chứng viên phải ghi lại việc kháng cáo ấy trên giấy tờ trước mặt chính người kháng cáo.

Canon 1630

§1 The appeal must be lodged with the judge who delivered the judgement, within a peremptory time-limit of fifteen canonical days from notification of the publication of the judgement.
§2 If it is made orally, the notary is to draw up the appeal in writing in the presence of the appellant.

Điều 1631

Nếu xảy ra một vấn đề về quyền kháng cáo, tòa kháng cáo phải khẩn cấp cứu xét vấn đề đó theo những quy tắc của vụ án hộ sự khẩu biện.

Canon 1631

If a question arises about the right of appeal, the appeal tribunal is to determine it with maximum expedition, in accordance with the norms for an oral contentious process.

Điều 1632

§1. Nếu đơn kháng cáo không nêu rõ tòa án nào là nơi nhận đơn, thì được suy đoán là kháng cáo ở tòa án được nói đến ở các điều 1438 và 1439.
§2. Nếu bên kia kháng cáo ở một tòa kháng cáo khác, thì tòa án nào cao cấp hơn sẽ xét xử vụ án, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1415.

Canon 1632

§1 If there is no indication of the tribunal to which the appeal is directed, it is presumed to be made of the tribunal mentioned in cann. 1438 and 1439.
§2 If the other party has resorted to some other appeal tribunal, the tribunal which is of the higher grade is to determine the case, without prejudice to can. 1415.

Điều 1633

Việc kháng cáo phải được tiến hành trước mặt thẩm phán tòa kháng cáo trong thời hạn một tháng, kể từ khi nộp đơn kháng cáo, trừ khi thẩm phán ban hành bản án đã ấn định một thời gian dài hơn cho đơn sự để tiến hành việc kháng cáo.

Canon 1633

The appeal is to be pursued before the appeal judge within one month of its being forwarded, unless the originating judge allows the party a longer time to pursue it.

Điều 1634

§1. Để tiến hành việc kháng cáo, điều kiện cần và đủ là đương sự phải nại tới thẩm phán thượng cấp để xin duyệt lại bản án đã bị chống đối, kèm theo một bản sao của bản án này và nêu rõ những lý do kháng cáo.
§2. Nếu đương sự không thể nhận được bản sao của bản án bị chống đối từ tòa án ban hành bản án trong thời gian hữu dụng, thì khoảng thời gian đó không được tính trong hạn kỳ, và phải báo cho thẩm phán tòa kháng cáo biết ngăn trở ấy, vị này sẽ ra lệnh buộc thẩm phán đã ban hành bản án phải chu toàn nhiệm vụ của mình cách nhanh nhất.
§3. Trong khi đó, thẩm phán ban hành bản án phải chuyển lên thẩm phán tòa kháng cáo những án từ chiếu theo quy tắc của điều 1474.

Canon 1634

§1 To pursue the appeal, it is required and is sufficient that the party request the assistance of the higher judge to amend the judgement which is challenged, enclosing a copy of the judgement and indicating the reasons for the appeal.
§2 If the party is unable to obtain a copy of the appealed judgement from the originating tribunal within the canonical time-limit, this timelimit is in the meantime suspended. The problem is to be made known to the appeal judge, who is to oblige the originating judge by precept to fulfil his duty as soon as possible.
§3 In the meantime, the originating judge must forward the acts to the appeal court in accordance with can. 1474.

Điều 1635

Khi đã mãn hạn hạn kỳ hữu dụng để kháng cáo, hoặc trước thẩm phán ban hành bản án, hoặc trước thẩm phán tòa kháng cáo, thì việc kháng cáo được coi như đã bị hủy bỏ.

Canon 1635

The appeal is considered to be abandoned if the time-limits for an appeal before either the originating judge or the appeal judge have expired without action being taken.

Điều 1636

§1. Người kháng cáo có thể từ bỏ việc kháng cáo, với những hiệu lực được nói đến ở điều 1525.
§2. Nếu bảo hệ viên hay công tố viên đề xuất việc kháng cáo, thì bảo hệ viên hay công tố viên của tòa kháng cáo có thể hủy bỏ việc kháng cáo ấy, trừ khi luật đã dự liệu cách khác.

Canon 1636

§1 The appellant can renounce the appeal, with the effects mentioned in can. 1525.
§2 Unless the law provides otherwise, an appeal made by the defender of the bond or the promotor of justice, can be renounced by the defender of the bond or the promotor of justice of the appeal tribunal.

Điều 1637

§1. Việc kháng cáo do nguyên cáo thực hiện cũng giúp ích cho bị cáo, và ngược lại.
§2. Nếu có nhiều bị cáo hay nhiều nguyên cáo, và nếu bản án chỉ bị một người trong họ chống lại hoặc chống lại một người trong họ, thì việc kháng án được coi là do tất cả mọi người thực hiện và chống lại tất cả mọi người, mỗi khi vấn đề được thỉnh cầu có tính cách bất khả phân chia hoặc mỗi khi nghĩa vụ có tính cách liên đới.
§3. Nếu một bên kháng cáo về một điểm của bản án, thì cho dù thời hạn kỳ kháng cáo đã mãn, đối phương vẫn có thể kháng cáo phụ về những điểm khác; trong thời hạn cưỡng định là mười lăm ngày, tính từ ngày nhận được thông báo của việc kháng cáo chính.
§4. Trừ khi đã rõ cách khác, việc kháng cáo được suy đoán là chống lại tất cả mọi điểm của bản án.

Canon 1637

§1 An appeal made by the plaintiff benefits the respondent, and vice versa.
§2 If there are several respondents or plaintiffs, and the judgement is challenged by only one of them, or is made against only one of them, the challenge is considered to be made by all and against all whenever the thing requested is an individual one or the obligation is a joint one.
§3 If one party challenges a judgement in regard to one ground, the other party can appeal incidentally on the other grounds, even if the canonical time-limit for the appeal has expired. This incidental case is to be appealed within a peremptory time-limit of fifteen days from the day of notification of the principal appeal.
§4 Unless the contrary is clear, an appeal is presumed to be against all the grounds of the judgement.

Điều 1638

Việc kháng cáo đình hoãn việc thi hành bản án.

Canon 1638

An appeal suspends the execution of the judgement.

Điều 1639

§1. Miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 1638, không thể chấp nhận một lý do thỉnh cầu mới ở cấp kháng cáo, ngay cả bằng cách dồn chung cho tiện, vì thế, việc đối tụng chỉ nhằm để biết phải chứng thực bản án đầu tiên hay phải sửa đổi, hoặc là tất cả, hoặc là một phần bản án ấy.
§2. Tuy nhiên, những chứng cớ mới chỉ được chấp nhận chiếu theo quy tắc của điều 1600.

Canon 1639

§1 Without prejudice to the provision of can. 1683*, a new ground cannot be introduced at the appeal grade, not even by way of the useful accumulation of grounds. So the joinder of the issue can concern itself only with the confirmation or the reform of the first judgement, either in part or in whole. [*Following Mitis Iudex Dominus Iesus the relevant provision is now 1680
§4]
§2 New evidence is admitted only in accordance with can. 1600.

Điều 1640

Cách thức kiện tụng ở tòa kháng cáo cũng giống như ở tòa cấp một, với những thích nghi xứng hợp; tuy nhiên, nếu không phải bổ sung thêm các chứng cớ, thì bước sang việc tranh luận vụ án và tuyên án, ngay sau khi đã đối tụng chiếu theo quy tắc của điều 1513
§1 và điều 1639
§1.

Canon 1640

With the appropriate adjustments, the procedure at the appeal grade is to be the same as in first instance. Unless the evidence is to be supplemented, however, once the issue has been joined in accordance with can. 1513
§1 and can. 1639
§1, the judges are to proceed immediately to the discussion of the case and the judgement.

×

Mục Lục Giáo Luật

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home