Tiết 1. Những Điều Kiện Buộc Người Nhận Lãnh Chức Thánh Phải Có (Điều 1026-1032)

Điều 1026

Để được thụ phong, đương sự phải được tự do hoàn toàn; tuyệt đối cấm cưỡng bách một người phải lãnh nhận chức thánh bằng bất cứ cách nào và vì bất cứ lý do nào, hoặc ngăn cản không cho một người có đủ khả năng xứng hợp theo giáo luật lãnh nhận các chức ấy.

Canon 1026

For a person to be ordained, he must enjoy the requisite freedom. It is absolutely wrong to compel anyone, in any way or for any reason whatsoever, to receive orders, or to turn away from orders anyone who is canonically suitable.

Điều 1027

Các ứng viên phó tế và các ứng viên linh mục phải được đào tạo và được chuẩn bị kỹ lưỡng, chiếu theo quy tắc của luật.

Canon 1027

Aspirants to the diaconate and the priesthood are to be formed by careful preparation in accordance with the law.

Điều 1028

Giám Mục giáo phận hoặc Bề Trên có thẩm quyền phải liệu sao cho các ứng viên, trước khi được gọi lên một chức nào, phải được giáo huấn đầy đủ về những điều liên quan đến chức ấy cùng những nghĩa vụ của chức ấy.

Canon 1028

The diocesan Bishop or the competent Superior must ensure that before they are promoted to any order, candidates are properly instructed concerning the order itself and its obligations.

Điều 1029

Dựa vào sự xét đoán khôn ngoan của mình và sau khi đã cân nhắc mọi sự, Bề Trên cấp cao có thẩm quyền chỉ nên cho tiến chức những ứng sinh có đức tin tinh tuyền, ý hướng ngay lành, kiến thức cần thiết, danh thơm tiếng tốt, đức hạnh vẹn toàn, nhân đức vững vàng và các đức tính khác về thể lý cũng như về tâm lý phù hợp với chức thánh sẽ lãnh nhận.

Canon 1029

Only those are to be promoted to orders who, in the prudent judgement of the proper Bishop or the competent major Superior, all things considered, have sound faith, are motivated by the right intention, are endowed with the requisite knowledge, enjoy a good reputation, and have moral probity, proven virtue and the other physical and psychological qualities appropriate to the order to be received. [See the offence of voluntary concealment of a censure or irregularity in the revised can. 1388
§2]

Điều 1030

Trừ khi có một lý do giáo luật, cho dầu còn kín, Giám Mục riêng hoặc Bề Trên cấp cao có thẩm quyền không được cấm các phó tế thuộc quyền mình tiến tới chức linh mục, khi họ đã được đề cử tiến chức, và phải tôn trọng quyền thượng cầu chiếu theo quy tắc của luật.

Canon 1030

The proper Bishop or the competent major Superior may, but only for a canonical reason, even one which is occult, forbid admission to the priesthood to deacons subject to them who were destined for the priesthood, without prejudice to recourse in accordance with the law.

Điều 1031

§1. Chỉ được truyền chức linh mục cho những người đã trọn hai mươi lăm tuổi và đã đủ trưởng thành, ngoài ra, còn phải giữ khoảng cách ít là sáu tháng giữa chức phó tế và chức linh mục; ứng viên lên chức linh mục chỉ có thể được chịu chức phó tế sau khi đã chọn hai mươi ba tuổi.
§2. Một ứng viên phó tế vĩnh viễn không kết hôn chỉ được chịu chức phó tế, nếu đã đủ ít là hai mươi lăm tuổi trọn; một ứng viên phó tế vĩnh viễn đã kết hôn rồi, thì phải đủ ít là ba mươi lăm tuổi trọn và phải được sự chấp thuận của vợ mình.
§3. Các Hội Đồng Giám Mục có trọn quyền ấn định quy tắc đòi hỏi tuổi cao hơn để tiến chức linh mục và phó tế vĩnh viễn.
§4. Quyền miễn chuẩn quá một năm về tuổi buộc phải có chiếu theo quy tắc của các §
§1 và 2, được dành riêng cho Tông Toà.

Canon 1031

§1 The priesthood may be conferred only upon those who have completed their twenty-fifth year of age, and possess a sufficient maturity; moreover, an interval of at least six months between the diaconate and the priesthood must have been observed. Those who are destined for the priesthood are to be admitted to the order of diaconate only when they have completed their twenty-third year.
§2 A candidate for the permanent diaconate who is not married may be admitted to the diaconate only when he has completed at least his twenty-fifth year; if he is married, not until he has completed at least his thirty-fifth year, and then with the consent of his wife.
§3 Episcopal Conferences may issue a regulation which requires a later age for the priesthood and for the permanent diaconate.
§4 A dispensation of more than a year from the age required by §
§1 and 2 is reserved to the Apostolic See.

Điều 1032

§1. Các ứng viên linh mục chỉ có thể chịu chức phó tế sau khi đã hoàn tất năm thứ năm của chu kỳ triết học và thần học.
§2. Sau khi đã hoàn tất chu kỳ học và trước khi được chịu chức linh mục, phó tế phải tham gia công tác mục vụ bằng cách thực hành chức phó tế trong một thời gian thích hợp do Giám Mục hay Bề Trên cấp cao có thẩm quyền xác định.
§3. Ứng viên phó tế vĩnh viễn chỉ được chịu chức này sau khi đã hoàn tất thời gian đào tạo.

Canon 1032

§1 Aspirants to the priesthood may be promoted to the diaconate only when they have completed the fifth year of the curriculum of philosophical and theological studies.
§2 After completing the curriculum of studies and before being promoted to the priesthood, deacons are to spend an appropriate time, to be determined by the Bishop or by the competent major Superior, exercising the diaconal order and taking part in the pastoral ministry.
§3 An aspirant to the permanent diaconate is not to be promoted to this order until he has completed the period of formation.

×

Mục Lục Giáo Luật

×

Nhảy đến Điều

Danh sách các Điều có trong mục này:

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home