Điều 1024
Chỉ có người nam đã được Rửa Tội mới nhận lãnh thành sự bí tích Truyền Chức Thánh.
Canon 1024
Only a baptised man can validly receive sacred ordination. [See the offence now incorporated into the Code in the revised can. 1388
§3]
Điều 1025
§1. Để trao ban chức linh mục hay chức phó tế cách hợp thức, sau khi đã trải qua thời gian thử thách chiếu theo quy tắc của luật, ứng viên buộc phải hội đủ những đức tính thích hợp, theo sự nhận định của Giám Mục riêng hoặc của Bề Trên cấp cao có thẩm quyền, không bị một điều bất hợp luật hay một ngăn trở nào ràng buộc, và phải chu toàn các điều kiện tiên quyết chiếu theo quy tắc của các điều 1033-1039; ngoài ra, còn phải thu thập các văn kiện được nói đến ỏ điều 1050 và phải thực hiện việc điều tra được dự liệu ở điều 1051.
§2. Hơn nữa ứng viên phải được Bề Trên hợp pháp của mình nhận định là hữu ích cho thừa tác vụ của Giáo Hội.
§3. Giám Mục truyền chức cho một người thuộc quyền mình để phục vụ một giáo phận khác, thì phải chắc chắn là người nhận lãnh chức thánh sẽ gia nhập giáo phận ấy.
Canon 1025
§1 In order lawfully to confer the orders of priesthood or diaconate, it must have been established, in accordance with the proofs laid down by law, that in the judgement of the proper Bishop or competent major Superior, the candidate possesses the requisite qualities, that he is free of any irregularity or impediment, and that he has fulfilled the requirements set out in can. 1033-1039. Moreover, the documents mentioned in can. 1050 must be to hand, and the investigation mentioned in can. 1051 must have been carried out.
§2 It is further required that, in the judgement of the same lawful Superior, the candidate is considered beneficial to the ministry of the Church.
§3 A Bishop ordaining his own subject who is destined for the service of another diocese, must be certain that the ordinand will in fact be attached to that other diocese.
Điều 1026
Để được thụ phong, đương sự phải được tự do hoàn toàn; tuyệt đối cấm cưỡng bách một người phải lãnh nhận chức thánh bằng bất cứ cách nào và vì bất cứ lý do nào, hoặc ngăn cản không cho một người có đủ khả năng xứng hợp theo giáo luật lãnh nhận các chức ấy.
Canon 1026
For a person to be ordained, he must enjoy the requisite freedom. It is absolutely wrong to compel anyone, in any way or for any reason whatsoever, to receive orders, or to turn away from orders anyone who is canonically suitable.
Điều 1027
Các ứng viên phó tế và các ứng viên linh mục phải được đào tạo và được chuẩn bị kỹ lưỡng, chiếu theo quy tắc của luật.
Canon 1027
Aspirants to the diaconate and the priesthood are to be formed by careful preparation in accordance with the law.
Điều 1028
Giám Mục giáo phận hoặc Bề Trên có thẩm quyền phải liệu sao cho các ứng viên, trước khi được gọi lên một chức nào, phải được giáo huấn đầy đủ về những điều liên quan đến chức ấy cùng những nghĩa vụ của chức ấy.
Canon 1028
The diocesan Bishop or the competent Superior must ensure that before they are promoted to any order, candidates are properly instructed concerning the order itself and its obligations.
Điều 1029
Dựa vào sự xét đoán khôn ngoan của mình và sau khi đã cân nhắc mọi sự, Bề Trên cấp cao có thẩm quyền chỉ nên cho tiến chức những ứng sinh có đức tin tinh tuyền, ý hướng ngay lành, kiến thức cần thiết, danh thơm tiếng tốt, đức hạnh vẹn toàn, nhân đức vững vàng và các đức tính khác về thể lý cũng như về tâm lý phù hợp với chức thánh sẽ lãnh nhận.
Canon 1029
Only those are to be promoted to orders who, in the prudent judgement of the proper Bishop or the competent major Superior, all things considered, have sound faith, are motivated by the right intention, are endowed with the requisite knowledge, enjoy a good reputation, and have moral probity, proven virtue and the other physical and psychological qualities appropriate to the order to be received. [See the offence of voluntary concealment of a censure or irregularity in the revised can. 1388
§2]
Điều 1030
Trừ khi có một lý do giáo luật, cho dầu còn kín, Giám Mục riêng hoặc Bề Trên cấp cao có thẩm quyền không được cấm các phó tế thuộc quyền mình tiến tới chức linh mục, khi họ đã được đề cử tiến chức, và phải tôn trọng quyền thượng cầu chiếu theo quy tắc của luật.
Canon 1030
The proper Bishop or the competent major Superior may, but only for a canonical reason, even one which is occult, forbid admission to the priesthood to deacons subject to them who were destined for the priesthood, without prejudice to recourse in accordance with the law.
Điều 1031
§1. Chỉ được truyền chức linh mục cho những người đã trọn hai mươi lăm tuổi và đã đủ trưởng thành, ngoài ra, còn phải giữ khoảng cách ít là sáu tháng giữa chức phó tế và chức linh mục; ứng viên lên chức linh mục chỉ có thể được chịu chức phó tế sau khi đã chọn hai mươi ba tuổi.
§2. Một ứng viên phó tế vĩnh viễn không kết hôn chỉ được chịu chức phó tế, nếu đã đủ ít là hai mươi lăm tuổi trọn; một ứng viên phó tế vĩnh viễn đã kết hôn rồi, thì phải đủ ít là ba mươi lăm tuổi trọn và phải được sự chấp thuận của vợ mình.
§3. Các Hội Đồng Giám Mục có trọn quyền ấn định quy tắc đòi hỏi tuổi cao hơn để tiến chức linh mục và phó tế vĩnh viễn.
§4. Quyền miễn chuẩn quá một năm về tuổi buộc phải có chiếu theo quy tắc của các §
§1 và 2, được dành riêng cho Tông Toà.
Canon 1031
§1 The priesthood may be conferred only upon those who have completed their twenty-fifth year of age, and possess a sufficient maturity; moreover, an interval of at least six months between the diaconate and the priesthood must have been observed. Those who are destined for the priesthood are to be admitted to the order of diaconate only when they have completed their twenty-third year.
§2 A candidate for the permanent diaconate who is not married may be admitted to the diaconate only when he has completed at least his twenty-fifth year; if he is married, not until he has completed at least his thirty-fifth year, and then with the consent of his wife.
§3 Episcopal Conferences may issue a regulation which requires a later age for the priesthood and for the permanent diaconate.
§4 A dispensation of more than a year from the age required by §
§1 and 2 is reserved to the Apostolic See.
Điều 1032
§1. Các ứng viên linh mục chỉ có thể chịu chức phó tế sau khi đã hoàn tất năm thứ năm của chu kỳ triết học và thần học.
§2. Sau khi đã hoàn tất chu kỳ học và trước khi được chịu chức linh mục, phó tế phải tham gia công tác mục vụ bằng cách thực hành chức phó tế trong một thời gian thích hợp do Giám Mục hay Bề Trên cấp cao có thẩm quyền xác định.
§3. Ứng viên phó tế vĩnh viễn chỉ được chịu chức này sau khi đã hoàn tất thời gian đào tạo.
Canon 1032
§1 Aspirants to the priesthood may be promoted to the diaconate only when they have completed the fifth year of the curriculum of philosophical and theological studies.
§2 After completing the curriculum of studies and before being promoted to the priesthood, deacons are to spend an appropriate time, to be determined by the Bishop or by the competent major Superior, exercising the diaconal order and taking part in the pastoral ministry.
§3 An aspirant to the permanent diaconate is not to be promoted to this order until he has completed the period of formation.
Điều 1033
Chỉ có người nào lãnh nhận bí tích Thêm Sức rồi mới được lãnh nhận chức thánh cách hợp thức.
Canon 1033
Only one who has received the sacrament of sacred confirmation may lawfully be promoted to orders.
Điều 1034
§1. Chỉ được truyền chức cho một ứng viên phó tế hay một ứng viên linh mục, nếu trước đó đương sự đã được nhà chức trách được nói đến ở điều 1016 và 1019 ghi vào sổ các ứng viên qua nghi thức tiếp nhận của phụng vụ, sau khi đương sự đã tự tay viết và ký tên vào đơn xin và đã được nhà chức trách ấy chấp nhận bằng văn bản.
§2. Người nào đã gia nhập vào một hội dòng giáo sĩ bằng những lời khấn, thì không buộc phải có ghi thức tiếp nhận.
Canon 1034
§1 An aspirant to the diaconate or to the priesthood is not to be ordained unless he has first, through the liturgical rite of admission, secured enrolment as a candidate from the authority mentioned in cann. 1016 and 1019. He must previously have submitted a petition in his own hand and signed by him, which has been accepted in writing by the same authority.
§2 One who has by vows become a member of a clerical institute is not obliged to obtain this admission.
Điều 1035
§1. Trước khi được tiến chức phó tế, dù là vĩnh viễn hay chuyển tiếp, đương sự buộc phải lãnh nhận và thi hành thừa tác vụ đọc sách và thừa tác vụ giúp lễ trong một thời gian thích hợp.
§2. Phải có khoảng cách ít là sáu tháng, từ khi lãnh nhận thừa tác vụ giúp lễ cho đến khi chịu chức phó tế.
Canon 1035
§1 Before anyone may be promoted to the diaconate, whether permanent or transitory, he must have received the ministries of lector and acolyte, and have exercised them for an appropriate time.
§2 Between the conferring of the ministry of acolyte and the diaconate there is to be an interval of at least six months.
Điều 1036
Để có thể chịu chức phó tế hay chức linh mục, ứng viên phải đệ trình cho Giám Mục riêng hoặc cho Bề Trên cấp cao có thẩm quyền một bản tuyên bố do chính tay mình viết và ký tên, trong đó đương sự xác nhận rằng mình tự nguyện và tự do lãnh nhận chức thánh và sẽ vĩnh viễn dấn thân cho thứa tác vụ của Giáo Hội, đồng thời xin được chấp nhận để chịu chức.
Canon 1036
For a candidate to be promoted to the order of diaconate or priesthood, he must submit to the proper Bishop or to the competent major Superior a declaration written in his own hand and signed by him, in which he attests that he will spontaneously and freely receive the sacred order and will devote himself permanently to the ecclesiastical ministry, asking at the same time that he be admitted to receive the order.
Điều 1037
Người sắp được tiến chức phó tế vĩnh viễn mà không kết hôn, cũng như người sắp được tiến chức linh mục, không được chấp nhận để chịu chức phó tế nếu họ đã không công khai đảm nhận nghĩa vụ sống độc thân trước mặt Thiên Chúa và Giáo Hội, theo nghi thức đã được quy định, hoặc nếu họ đã không tuyên khấn vĩnh viễn trong một hội dòng.
Canon 1037
A candidate for the permanent diaconate who is not married and likewise a candidate for the priesthood, is not to be admitted to the order of diaconate unless he has, in the prescribed rite, publicly before God and the Church undertaken the obligation of celibacy, or unless he has taken perpetual vows in a religious institute. [A Decree of the Congregation for Divine Worship and the Discipline of the Sacraments, Ritus ordinationum, 29.VI.1989 (AAS 82 (1990), 826-827) states that even a religious having taken sacred vows must specifically assume the obligation of celibacy before ordination to the diaconate]
Điều 1038
Phó tế từ chối tiến chức linh mục không thể bị cấm thi hành chức thánh đã lãnh nhận, trừ khi mắc một ngăn trở theo giáo luật hay khi có một lý do nghiêm trọng nào khác mà Giám Mục giáo phận hoặc Bề Trên cấp cao có thẩm quyền phải thẩm định theo sự phán đoán của mình.
Canon 1038
A deacon who refuses to be promoted to the priesthood may not be forbidden the exercise of the order he has received, unless he is constrained by a canonical impediment, or unless there is some other grave reason, to be estimated by the diocesan Bishop or the competent major Superior
Điều 1039
Tất cả những người sắp chịu một chức thánh nào đó đều phải tĩnh tâm ít là năm ngày, tại nơi và theo thể thức do Đấng Bản Quyền ấn định; trước khi truyền chức, Giám Mục phải được thông báo về việc các ứng viên đã tĩnh tâm hợp lệ.
Canon 1039
All who are to be promoted to any order must make a retreat for at least five days, in a place and in the manner determined by the Ordinary. Before he proceeds to the ordination, the Bishop must have assured himself that the candidates have duly made the retreat.
Điều 1040
Những ai vướng mắc một ngăn trở đều bị cấm nhận lãnh các chức thánh. Một ngăn trở có thể là đơn thuần; hoặc có thể là vĩnh viễn, trong trường hợp đó được gọi là sự bất hợp luật. Không vướng mắc ngăn trở nào nếu không được bao hàm trong các điều luật sau đây.
Canon 1040
Those bound by an impediment are to be barred from the reception of orders. An impediment may be simple; or it may be perpetual, in which case it is called an irregularity. No impediment is contracted which is not contained in the following canons. [See the offence of voluntary concealment of an irregularity in the revised can. 1388
§2]
Điều 1041
Những người sau đây bất hợp luật để lãnh nhận các chức thánh:1° người mắc bất cứ hình thức điên loạn nào, hay mắc một bệnh tâm thần nào khác mà sau khi thỉnh ý các chuyên viên, họ bị đánh giá là không có khả năng chu toàn thừa tác vụ;2° người đã phạm tội bỏ đạo, lạc giáo hay ly giáo;3° người đã mưu toan kết hôn, dù chỉ là hôn nhân dân sự, trong khi chính mình bị cấm kết hôn hoặc vì dây liên kết của một hôn nhân đã có, hoặc vì chức thánh, hoặc vì lời khấn công và vĩnh viễn giữ đức khiết tịnh, hoặc với một phụ nữ đã kết hôn thành sự hay đang mắc ngăn trở vì lời khấn khiết tịnh tương tự;4° người cố ý giết người, hoặc người thực sự phá thai, và tất cả những ai đã cộng tác tích cực;5° người đã cắt bỏ thân thể mình hay người khác cách nghiêm trọng và ác ý, hoặc mưu toan tự tử;6° người thi hành một hành vi thuộc chức thánh dành riêng cho hàng Giám Mục hay Linh Mục, trong khi chính mình không có chức thánh đó hoặc bị cấm thi hành vì một hình phạt giáo luật đã được tuyên kết hay giáng kết.
Canon 1041
The following persons are irregular for the reception of orders:1° one who suffers from any form of insanity, or from any other psychological infirmity, because of which he is, after experts have been consulted, judged incapable of being able to fulfil the ministry;2° one who has committed the offence of apostasy, heresy or schism;3° one who has attempted marriage, even a civil marriage, either while himself prevented from entering marriage whether by an existing marriage bond or by a sacred order or by a public and perpetual vow of chastity, or with a woman who is validly married or is obliged by the same vow;4° one who has committed wilful homicide, or one who has actually procured an abortion, and all who have positively cooperated;5° one who has gravely and maliciously mutilated himself or another, or who has attempted suicide; [An Authentic Interpretation of canon 1041, 4º-5º, 31.V.2016, confirms that the term “irregular” also includes non-Catholics who have committed the acts in4° and5°]6° one who has carried out an act of order which is reserved to those in the order of the episcopate or priesthood, while himself either not possessing that order or being barred from its exercise by some canonical penalty, declared or imposed.
Điều 1042
Những người sau đây mắc ngăn trở đơn thuần trong việc lãnh nhận các chức thánh:1° người đã có vợ, trừ khi người ấy được dự định cách hợp pháp lên chức phó tế vĩnh viễn;2° người đang thi hành một chức vụ hay việc quản trị cấm các giáo sĩ đảm nhận chiếu theo đ. 285 và đ. 286, mà phải tường trình sổ sách; ngăn trở ràng buộc cho đến khi họ từ bỏ chức vụ hay việc quản trị, hoàn tất việc tường trình và được giải thoát;3° tân tòng, trừ khi theo sự phán đoán của Đấng Bản Quyền, người ấy đã được thử nghiệm đầy đủ.
Canon 1042
The following are simply impeded from receiving orders:1° a man who has a wife, unless he is lawfully destined for the permanent diaconate;2° one who exercises an office or administration forbidden to clerics, in accordance with cann. 285 and 286, of which he must render an account; the impediment binds until such time as, having relinquished the office and administration and rendered the account, he has been freed;3° a neophyte, unless, in the judgement of the Ordinary, he has been sufficiently tested.
Điều 1043
Các tín hữu có bổn phận phải trình báo cho Đấng Bản Quyền hoặc cha sở, trước khi truyền chức, về các ngăn trở lãnh nhận chức thánh nếu họ biết được.
Canon 1043
Christ’s faithful are bound to reveal, before ordination, to the Ordinary or to the parish priest, such impediments to sacred orders as they may know about. [See the revised can. 1388
§2]
Điều 1044
§1. Những người sau đây bất hợp luật trong việc thi hành các chức thánh đã lãnh nhận:1° người đã lãnh nhận cách bất hợp pháp các chức thánh trong khi đang vướng mắc một bất hợp luật để lãnh nhận các chức ấy;2° người đã phạm tội được nói đến ở đ. 1041, số 2, nếu là tội công khai;3° người đã phạm một trong những tội được nói đến ở đ. 1041, các số 3, 4, 5, 6.
§2. Những người sau đây bị ngăn trở trong việc thi hành các chức thánh:1° người lãnh nhận cách bất hợp pháp các chức thánh trong khi đang vướng mắc một ngăn trở lãnh nhận;2° người mắc bệnh điên loạn hay một bệnh tâm thần nào khác được nói đến ở đ. 1041, số 1, cho đến khi Đấng Bản Quyền, sau khi thỉnh ý chuyên viên, cho phép thi hành chức thánh đó.
Canon 1044
§1 The following are irregular for the exercise of orders already received:1° one who, while bound by an irregularity for the reception of orders, unlawfully received orders;2° one who committed the offence mentioned in can. 1041, n. 2, if the offence is public;3° one who committed any of the offences mentioned in can. 1041, nn. 3, 4, 5, 6.
§2 The following are impeded from the exercise of orders:1° one who, while bound by an impediment to the reception of orders, unlawfully received orders;2° one who suffers from insanity or from some other psychological infirmity mentioned in can. 1041, n. 1, until such time as the Ordinary, having consulted an expert, has allowed the exercise of the order in question.
Điều 1045
Sự thiếu hiểu biết về những bất hợp luật và ngăn trở không miễn trừ khỏi chúng.
Canon 1045
Ignorance of irregularities and impediments does not exempt from them.
Điều 1046
Các bất hợp luật và ngăn trở được tính nhiều lần nếu chúng phát sinh từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng không tính nhiều lần nếu lặp lại cùng một nguyên nhân, trừ trường hợp sự bất hợp luật phát sinh do cố ý giết người hay do thực sự phá thai.
Canon 1046
Irregularities and impediments are multiplied if they arise from different causes, not however from the repetition of the same cause, unless it is a question of the irregularity arising from the commission of wilful homicide or from having actually procured an abortion.
Điều 1047
§1. Nếu sự việc làm cơ sở cho chúng đã được đưa ra tòa án, việc chuẩn nhận mọi bất hợp luật được dành riêng cho một mình Tông tòa.
§2. Việc chuẩn nhận những bất hợp luật và ngăn trở lãnh nhận các chức thánh sau đây cũng được dành riêng cho Tông tòa:1° bất hợp luật phát sinh từ các tội được nói đến ở đ. 1041, số 2 và 3, nếu là tội công khai;2° bất hợp luật phát sinh từ tội được nói đến ở đ. 1041, số 4, dù công khai hay kín đáo;3° ngăn trở được nói đến ở đ. 1042, số 1.
§3. Cũng dành riêng cho Tông Tòa việc chuẩn nhận bất hợp luật trong việc thi hành chức thánh đã lãnh nhận được nói đến ở đ. 1041, số 3, nhưng chỉ trong các vụ công khai, và trong đ. 1041, số 4, cả trong các vụ kín đáo.
§4. Đấng Bản Quyền có thể chuẩn nhận những bất hợp luật và ngăn trở không dành riêng cho Tòa Thánh.
Canon 1047
§1 If the fact on which they are based has been brought to the judicial forum, dispensation from all irregularities is reserved to the Apostolic See alone.
§2 Dispensation from the following irregularities and impediments to the reception of orders is also reserved to the Apostolic See:1° irregularities arising from the offences mentioned in can. 1041, nn. 2 and 3, if they are public;2° an irregularity arising from the offence, whether public or occult, mentioned in can. 1041, n. 4;3° the impediment mentioned in can. 1042, n. 1.
§3 To the Apostolic See is also reserved the dispensation from the irregularities for the exercise of an order received mentioned in can. 1041, n. 3 but only in public cases, and in n. 4 of the same canon even in occult cases.
§4 The Ordinary can dispense from irregularities and impediments not reserved to the Holy See.
Điều 1048
Trong những trường hợp kín đáo khẩn cấp hơn, nếu không thể đến được với Đấng Bản Quyền, hoặc với Tòa Ân Giải đối với những bất hợp luật được nói đến ở đ. 1041, số 3 và số 4, và nếu có nguy cơ sát rạt sẽ xảy ra thiệt hại nghiêm trọng hay mất thanh danh, người bất hợp luật trong việc thi hành chức thánh vẫn có thể thi hành chức đó. Tuy nhiên, người ấy vẫn có nghĩa vụ phải chạy đến với Đấng Bản Quyền hoặc Tòa Ân Giải càng sớm càng tốt, qua trung gian một cha giải tội và không được xưng tên.
Canon 1048
In the more urgent occult cases, if the Ordinary or, in the case of the irregularities mentioned in can. 1041, nn. 3 and 4,* the Penitentiary cannot be approached, and if there is imminent danger of serious harm or loss of reputation, the person who is irregular for the exercise of an order may exercise it. There remains, however, the obligation of his having recourse as soon as possible to the Ordinary or the Penitentiary, without revealing his name, and through a confessor. [*The reference should more properly be to can. 1044
§1,3°]
Điều 1049
§1. Trong đơn xin chuẩn nhận các bất hợp luật hay ngăn trở, phải nêu lên mọi bất hợp luật và ngăn trở. Tuy nhiên, một sự chuẩn nhận tổng quát vẫn có giá trị đối với những ngăn trở bị bỏ sót vì thiện ý, ngoại trừ các bất hợp luật được nói đến ở đ. 1041, số 4, hoặc những bất hợp luật khác đã được đưa ra tòa án; nhưng sự chuẩn nhận không có giá trị đối với những bất hợp luật bị che giấu vì ác ý.
§2. Nếu là bất hợp luật phát sinh từ tội cố ý giết người hay phá thai, để sự chuẩn nhận được thành sự, phải kê khai cả số lần phạm tội.
§3. Việc chuẩn nhận tổng quát các bất hợp luật và ngăn trở lãnh nhận chức thánh có giá trị cho mọi cấp bậc chức thánh.
Canon 1049
§1 In a petition to obtain a dispensation from irregularities or impediments, all irregularities and impediments are to be mentioned. However, a general dispensation is valid also for those omitted in good faith, with the exception of the irregularities mentioned in can. 1041, n. 4, or of others which have been brought to the judicial forum; it is not, however, valid for those concealed in bad faith.
§2 If it is question of an irregularity arising from wilful homicide or from a procured abortion, for the validity of the dispensation even the number of offences must be stated.
§3 A general dispensation from irregularities and impediments to the reception of orders is valid for all orders.
Điều 1050
Để có thể được tiến cử lên các chức thánh, đương sự buộc phải có các văn bản sau đây:1° giấy chứng nhận đã học xong chương trình chiếu theo quy tắc của điều 1032;2° giấy chứng nhận đã chịu chức phó tế, nếu là những ứng sinh tiến chức linh mục;3° giấy chứng nhận đã chịu phép Rửa Tội và phép Thêm Sức, cũng như đã lãnh nhận các thừa tác vụ được nói đến ở điều 1035, nếu là những ứng sinh tiến chức phó tế; hơn nữa, giấy chứng nhận đã làm bản tuyên bố được nói đến ở điều 1036, cũng như giấy chứng nhận đã cử hành bí tích Hôn Nhân và giấy chứng đã được sự chấp thuận của người vợ, nếu là ứng sinh chịu chức phó tế vĩnh viễn đã lập gia đình.
Canon 1050
For a person to be promoted to sacred orders, the following documents are required:1° a certificate of studies duly completed in accordance with can. 1032;2° for those to be ordained to the priesthood, a certificate of the reception of the diaconate3° for those to be promoted to the diaconate, certificates of the reception of baptism, of confirmation and of the ministries mentioned in can. 1035, and a certificate that the declaration mentioned in can. 1036 has been made, if an ordinand to be promoted to the permanent diaconate is married, a certificate of his marriage and testimony of his wife’s consent.
Điều 1051
Về việc điều tra các đức tính cần thiết của người nhận lãnh chức thánh, phải giữ những quy định sau đây:1° phải có giấy chứng nhận của giám đốc chủng viện hay giám đốc cơ sở đào tạo về các đức tính cần thiết để lãnh nhận chức thánh, tức là: học thuyết ngay lành, đạo đức chân thành, hạnh kiểm tốt, khả năng thi hành thừa tác vụ của ứng sinh; và còn phải có giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe thể lý và tâm lý, sau khi đã khám nghiệm kỹ lưỡng;2° để điều tra cách thích hợp, Giám Mục giáo phận hoặc Bề Trên cấp cao có thể dùng những phương thế khác được xem là hữu ích, tùy theo hoàn cảnh mỗi thời và mỗi nơi, chẳng hạn như các chứng thư, các thông báo hay các thông tin khác.
Canon 1051
In the investigation of the requisite qualities of one who is to be ordained, the following provisions are to be observed:1° there is to be a certificate from the rector of the seminary or of the house of formation, concerning the qualities required in the candidate for the reception of the order, namely sound doctrine, genuine piety, good moral behaviour, fitness for the exercise of the ministry, likewise, after proper investigation, a certificate of the candidate’s state of physical and psychological health;2° the diocesan Bishop or the major Superior may, in order properly to complete the investigation, use other means which, taking into account the circumstances of time and place, may seem useful, such as testimonial letters, public notices or other sources of information.
Điều 1052
§1. Để có thể tiến hành truyền chức, khi truyền chức do quyền riêng của mình, thì chính Giám Mục phải biết chắc là đã thu thập được những văn kiện được nói đến ở điều 1050, đã thực hiện việc điều tra chiếu theo quy tắc của luật, và đã có những chứng cớ xác thực về khả năng xứng hợp của ứng viên.
§2. Để tiến hành việc truyền chức thánh cho một người không thuộc quyền mình, Giám Mục chỉ cần thư giới thiệu xác nhận là đã thu thập những văn kiện ấy, đã thực hiện việc điều tra chiếu theo quy tắc của luật, và đã biết chắc chắn khả năng xứng hợp của ứng viên; nếu người lãnh nhận chức thánh là thành viên của một hội dòng hay của một tu đoàn tông đồ, thì những thư giới thiệu ấy còn phải chứng nhận là đương sự đã vĩnh viễn gia nhập hội dòng hay tu đoàn, và là người thuộc quyền Bề Trên cấp thư giới thiệu.
§3. Mặc dù đã làm tất cả những việc nói trên, nếu có những lý do chắc chắn khiến cho Giám Mục hồ nghi ứng viên có khả năng xứng hợp để lãnh nhận các chức thánh hay không, thì ngài không được cho đương sự tiến chức.
Canon 1052
§1 For a Bishop to proceed to an ordination which he is to confer by his own right, he must be satisfied that the documents mentioned in can. 1050 are at hand and that, as a result of the investigations prescribed by law, the suitability of the candidate has been positively established.
§2 For a Bishop to proceed to the ordination of someone not his own subject, it is sufficient that the dimissorial letters state that those documents are at hand, that the investigation has been conducted in accordance with the law, and that the candidate’s suitability has been established. If the ordinand is a member of a religious institute or a society of apostolic life, these letters must also testify that he has been definitively enrolled in the institute or society and that he is a subject of the Superior who gives the letters.
§3 If, not withstanding all this, the Bishop has definite reasons for doubting that the candidate is suitable to receive orders, he is not to promote him. ORDINATION