Chương 6. Các Thành Viên Rời Bỏ Tu Hội (Điều 684-704)

Điều 684

§1. Một thành viên đã khấn trọn đời không thể chuyển từ hội dòng mình sang một hội dòng khác, trừ có phép của vị Điều Hành tổng quyền của mỗi tu hội, và được sự chấp thuận của ban cố vấn của mỗi vị.
§2. Sau khi đã mãn thời gian thử luyện ít là ba năm, thành viên có thể được nhận cho khấn trọn đời trong tu hội mới. Tuy nhiên, nếu đương sự từ chối việc tuyên khấn này, hoặc không được các Bề Trên có thẩm quyền chấp nhận cho khấn, thì đương sự phải trở về tu hội đầu tiên, trừ khi đã được đặc ân hồi tục.
§3. Để một tu sĩ có thể chuyển từ một đan viện tự trị này sang một đan viện tự trị khác của cùng tu hội, hoặc của liên minh hoặc của cùng liên hiệp, điều kiện cần và đủ là sự chấp thuận của Bề Trên cấp cao của mỗi đan viện, cũng như sự chấp thuận của công nghị đan viện tiếp nhận, miễn là vẫn giữ nguyên những điều kiện khác do luật riêng quy định; không đòi buộc phải khấn lại.
§4. Luật riêng phải xác định thời gian và cách thức thử luyện trước khi một thành viên được tuyên khấn trong tu hội mới.
§5. Để chuyển sang một tu hội đời hay một tu đoàn tông đồ, cũng như để chuyển từ một tu hội đời hay một tu đoàn tông đồ sang một hội dòng, thì phải có phép của Tòa Thánh và phải tuân theo các chỉ thị của Tòa Thánh.

Canon 684

§1 Perpetually professed members cannot transfer from their own religious institute to another, except by permission of the supreme Moderators of both institutes, given with the consent of their respective councils.
§2 On completion of a probationary period of at least three years, the member can be admitted to perpetual profession in the new institute. A member who refuses to make this profession, or is not admitted to do so by the competent Superiors, is to return to the original institute, unless an indult of secularisation has been obtained.
§3 For a religious to transfer from one autonomous monastery to another monastery of the same institute, federation or confederation, the consent of the major Superior of both monasteries and of the chapter of the receiving monastery is required and is sufficient, unless the institute’s own law has established further conditions. A new profession is not required. [An Authentic Interpretation of canon 684
§3, 20.VI.1987 clarifies that the term “religious” in can. 684
§3 applies to religious in temporary vows as well as to those in perpetual vows]
§4 The institute’s own law is to determine the time and manner of the probation which must precede the member’s profession in the new institute.
§5 To transfer to a secular institute or to a society of apostolic life, or to transfer from these to a religious institute, the permission of the Holy See is required and its instructions are to be followed.

Điều 685

§1. Cho đến khi tuyên khấn trong tu hội mới, tuy vẫn phải giữ các lời khấn, các quyền lợi và các nghĩa vụ mà thành viên có trong tu hội đầu tiên đều bị đình chỉ, tuy nhiên, kể từ lúc bắt đầu thử luyện, đương sự buộc phải tuân giữ luật riêng của tu hội mới.
§2. Do việc tuyên khấn trong tu hội mới, thành viên ấy được gia nhập vào tu hội này, trong khi đó các lời khấn, các quyền lợi và các nghĩa vụ trước kia đều chấm dứt.

Canon 685

§1 Until profession is made in the new institute, the rights and obligations of the member in the previous institute are suspended, but the vows remain. From the beginning of probation, the member is bound to observe the laws of the new institute.
§2 By profession in the new institute the member is incorporated into it, and the earlier vows, rights and obligations cease.

Điều 686

§1. Khi có lý do nghiêm trọng, vị Điều Hành tổng quyền, với sự chấp thuận của ban cố vấn, có thể ban đặc ân sống ngoài nội vi nhưng không quá ba năm cho một tu sĩ đã khấn trọn đời, và nếu là giáo sĩ, thì phải có sự chấp thuận trước của Đấng Bản Quyền địa phương tại nơi đương sự phải ở. Việc gia hạn đặc ân hoặc ban một đặc ân quá ba năm được dành riêng cho Tòa Thánh, hoặc do Giám Mục giáo phận, nếu điều đó liên quan đến các tu hội thộc luật giáo phận.
§2. Việc ban đặc ân sống ngoài nội vi cho các nữ đan sĩ thuộc về một mình Tông Tòa.
§3. Theo lời thỉnh cầu của vị Điều Hành tổng quyền với sự chấp thuận của ban có vấn, Tòa Thánh có thể áp đặt một thành viên của một tu hội thuộc luật giáo hoàng, hoặc Giám Mục giáo phận có thể áp đặt một thành viên của một tu hội thuộc luật giáo phận phải sống ngoài nội vi, vì những lý do nghiêm trọng, nhưng phải giữ sự hợp tình hợp lý và đức bác ái.

Canon 686

§1 With the consent of the council, the supreme moderator for a grave cause can grant an indult of exclaustration to a member professed by perpetual vows, but not for more than five years, and if it concerns a cleric, with the prior consent of the ordinary of the place in which he must reside. To extend an indult or to grant it for more than five years is reserved to the Holy See, or to the diocesan bishop if it concerns institutes of diocesan right. [Revised wording according to m.p. Competentias quasdam decernere, 11.II.2022]
§2 Only the Apostolic See can grant an indult of exclaustration for cloistered nuns. [See Congregation for Institutes of Consecrated life and Societies of Apostolic Life, Instruction Cor Orans, 1 April 2018: 130. “In exemption of can. 686
§2 CIC, the Federal Council gives its consent for the request of the indult of exclaustration for a nun of solemn vows, after the year granted by the Major Superior of the monastery, up to the completion of three years” (exemption approved by the Holy Father in forma specifica); 131. “The Federal Council gives its consent for the request for the extension of the indult of exclaustration for a nun of solemn vows, to be requested from the Holy See” (exemption approved by the Holy Father in forma specifica); 177. “In derogation of can. 686
§2 CIC, the Major Superior, with the consent of her Council, can grant the indult of exclaustration to a nun professed with solemn vows, for not more than a year, after the consent of the Ordinary of the place where the nun will have to live, and after having heard the opinion of the diocesan Bishop or of the competent religious Ordinary” (exemption approved by the Holy Father in forma specifica); 178. “In derogation of can. 686
§2 CIC, an extension of the indult of exclaustration can be granted by the Federal President with the consent of her Council, for a nun professed with solemn vows of a monastery of the Federation for a period of no more than two years” (exemption approved by the Holy Father in forma specifica)]
§3 At the request of the supreme Moderator acting with the consent of his or her council, exclaustration can be imposed by the Holy See on a member of an institute of pontifical right, or by a diocesan Bishop on a member of an institute of diocesan right. In either case a grave reason is required, and equity and charity are to be observed.

Điều 687

Thành viên sống ngoài nội vi được miễn giữ những nghĩa vụ không tương hợp với tình trạng sống mới của mình, nhưng vẫn tùy thuộc quyền của các Bề Trên cũng như của Đấng Bản Quyền địa phương và vẫn được các ngài săn sóc, nhất là khi đương sự là giáo sĩ. Thành viên ấy có thể mặc tu phục của tu hội, trừ khi đặc ân đã ấn định cách khác. Tuy nhiên, đương sự mất quyền bầu cử và ứng cử.

Canon 687

Members who are exclaustrated are considered as dispensed from those obligations which are incompatible with their new condition of life. They remain dependent on and under the care of their Superiors and, particularly in the case of a cleric, of the local Ordinary. They may wear the religious habit, unless the indult specifies otherwise, but they lack active and passive voice.

Điều 688

§1. Thành viên nào muốn rời bỏ tu hội khi mãn hạn giữ lời khấn, thì đều có thể rời bỏ tu hội.
§2. Trong thời gian giữ lời khấn tạm, thành viên nào xin rời bỏ tu hội vì một lý do quan trọng, vị Điều Hành tổng quyền có thể ban đặc ân hồi tục trong một tu hội thuộc luật giáo hoàng, với sự chấp thuận của ban cố vấn; nhưng trong các tu hội thuộc luật giáo phận và trong các đan viện tự trị được nói đến ở điều 615, để đặc ân hồi tục được hữu hiệu, thì phải có sự phê chuẩn của Giám Mục tại nơi có nhà đã được chỉ định cho đương sự ở.

Canon 688

§1 A person who, on completion of the time of temporary profession, wishes to leave the institute, is free to do so.
§2 During the time of temporary profession, a person who asks to leave the institute for a grave cause can obtain an indult of departure from the supreme moderator with the consent of his or her council; in the case of an autonomous monastery, mentioned in can. 615, however, the bishop of the house of assignment must confirm the indult for it to be valid. [Revised wording according to m.p. Competentias quasdam decernere, 11.II.2022]

Điều 689

§1. Khi mãn hạn giữ lời khấn tạm, nếu có những lý do chính đáng, một thành viên có thể bị Bề Trên cấp cao có thẩm quyền loại bỏ không cho khấn tiếp, sau khi đã tham khảo ý kiến của ban cố vấn.
§2. Một bệnh thể lý hay một bệnh tâm thần đã mắc phải kể cả sau khi tuyên khấn, theo ý của các giám định viên, khiến cho thành viên được nói đến ở
§1 không có khả năng sống trong tu hội, tạo thành một lý do khiến cho đương sự không được nhận để khấn lại hoặc khấn trọn đời, trừ khi đương sự mắc phải bệnh ấy là do sự chểnh mảng của tu hội hoặc do công việc làm trong tu hội.
§3. Nế xảy ra việc một tu sĩ mất trí trong thời gian giữ lời khấn tạm, cho dù không đủ điều kiện để khấn lại, đương sự không thể bị sa thải khỏi tu hội.

Canon 689

§1 The competent major Superior, after consulting his or council, can for just reasons exclude a member from making further profession on the completion of temporary profession.
§2 Even though contracted after profession, a physical or psychological infirmity which, in the judgement of experts, renders the member mentioned in
§1 unsuited to lead a life in the institute, constitutes a reason for not admitting the member to renewal of profession or to perpetual profession, unless the infirmity was contracted through the negligence of the institute or because of work performed in the institute.
§3 A religious who becomes insane during the period of temporary vows cannot be dismissed from the institute, even though unable to make a new profession.

Điều 690

§1. Người nào đã rời bỏ tu hội cách hợp pháp, sau khi đã mãn việc tập tu hoặc sau khi hết hạn giữ lời khấn, thì có thể được vị Điều Hành tổng quyền nhận lại với sự chấp thuận của ban cố vấn mà không buộc phải bắt đầu lại thời kỳ tập tu; nhưng chính vị Điều Hành xác định việc thử luyện thích hợp trước khi cho khấn tạm, cũng như thời gian phải giữ các lời khấn trước khi cho khấn trọn đời, chiếu theo quy tắc của các điều 655 và 657.
§2. Bề Trên một đan việc tự trị có cùng năng quyền như vậy, với sự chấp thuận của ban cố vấn.

Canon 690

§1 A person who lawfully leaves the institute after completing the novitiate or after profession, can be re-admitted by the supreme Moderator, with the consent of his or her council, without the obligation of repeating the novitiate. The same Moderator is to determine an appropriate probation prior to temporary profession, and the length of time in vows before making perpetual profession, in accordance with the norms of can. 655 and 657. [See the Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 18297/2024, 26.VI.2024, on the readmission of a religious after lawful departure from an institute]
§2 The Superior of an autonomous monastery, acting with the consent of his or her council, has the same faculty.

Điều 691

§1. Một người đã khấn trọn đời không được xin đặc ân rời bỏ tu hội, nếu không có những lý do rất nghiêm trọng phải cân nhắc trước mặt Chúa; đương sự phải đệ đơn lên vị Điều Hành tổng quyền của tu hội, để ngài chuyển lên đấng có thẩm quyền, kèm theo ý kiến riêng của ngài và của ban cố vấn.
§2. Trong các tu hội thuộc luật giáo hoàng, đặc ân hồi tục được dành riêng cho Tông Tòa; nhưng trong các tu hội thuộc luật giáo phận tại nơi có nhà được chỉ định cho đương sự ở cùng có thể ban đặc ân này.

Canon 691

§1 A perpetually professed religious is not to seek an indult to leave the institute, except for very grave reasons, weighed before the Lord. The petition is to be presented to the supreme Moderator of the institute, who will forward it to the competent authority with his or her own opinion and that of the council.
§2 In institutes of pontifical right this indult is reserved to the Apostolic See. In institutes of diocesan right the indult can be granted by the Bishop in whose diocese is located the house to which the religious is assigned.

Điều 692

Đặc ân hồi hồi tục, một khi đã được ban và được thông báo cách chính thức cho thành viên biết, đương nhiên bao hàm sự miễn chuẩn các lời khấn, cũng như mọi nghĩa vụ phát xuất từ việc tuyên khấn, trừ khi chính thành viên ấy từ chối đặc ân, ngay khi được thông báo.

Canon 692

An indult to leave the institute, which is lawfully granted and notified to the member, by virtue of the law itself carries with it, unless it has been rejected by the member in the act of notification, a dispensation from the vows and from all obligations arising from profession.

Điều 693

Nếu thành viên là một giáo sĩ, thì đặc ân chỉ được ban sau khi thành viên ấy đã tìm được Giám Mục nhận cho nhập tịch vào giáo phận của ngài, hoặc ít là nhận để thử luyện. Nếu được nhận để thử luyện, thì thành viên đương nhiên được nhập tịch vào giáo phận sau năm năm, trừ khi đương sự đã bị Giám Mục từ chối.

Canon 693

If the member is a cleric, the indult is not granted until he has found a Bishop who will incardinate him in his diocese or at least receive him there on probation. If he is received on probation, he is by virtue of the law itself incardinated in the diocese after five years, unless the Bishop has rejected him.

Điều 694

§1. Phải được kể là đương nhiên bị sa thải khỏi tu hội thành viên nào:1° đã hiển nhiên chối bỏ đức tin Công Giáo;2° đã kết hôn hoặc mưu toan kết hôn, dù chỉ là hôn nhân dân sự;
§2. Trong các trường hợp ấy, Bề Trên cấp cao cùng với ban cố vấn phải tuyên bố sự kiện không chút trì hoãn, sau khi đã thu nhập các bằng chứng của việc kết hôn, để thực hiện việc sa thải về mặt pháp lý.

Canon 694

§1 A religious must be held as dismissed ipso facto from an institute who:1° has defected notoriously from the Catholic faith;2° has contracted marriage or attempted it, even only civilly;3° has been illegitimately absent from the religious house, pursuant to can. 665
§2, for 12 consecutive months, taking into account that the location of the religious himself or herself may be unknown.
§2 In such cases the Major Superior, with his or her council and without hesitation, having gathered the evidence, must issue the statement of the case so that the dismissal may be juridically constituted.
§3 In the case envisaged by
§1, n. 3, in order to be juridically constituted, this statement must be confirmed by the Holy See; for institutes of diocesan right the confirmation rests with the Bishop of the principal See. [Revised wording according to m.p. Communis vita, 19.III.2019]

Điều 695

§1. Một thành viên phải bị sa thải vì các tội phạm được nói đến ở các điều 1397, 1398 và 1395, trừ khi đối với những tội phạm được nói đến ở điều 1395
§2, Bề Trên xét thấy là việc sa thải không hoàn toàn cần thiết và có thể giúp cho đương sự sửa mình, việc bồi thường theo đức công bằng cũng như việc sửa chữa gương xấu có thể được giải quyết đầy đủ bằng cách khác.
§2. Trong các trường hợp như thế, sau khi đã thu thập các bằng chứng về sự kiện và về việc quy trách nhiệm, Bề Trên cấp cao thông báo cho đương sự sắp bị sa thải biết lời tố cáo và các bằng chứng, và cho đương sự năng quyền tự biện hộ. Tất cả các văn kiện được Bề Trên cấp cao và công chứng viên ký tên, cùng với các câu trả lời do đương sự viết và ký, phải được chuyển lên vị Điều Hành tổng quyền.

Canon 695

§1 A member must be dismissed for the offences mentioned in cann. 1395, 1397, and 1398, unless, for the offences mentioned in can. 1395 §
§2-3 and 1398
§1, the Superior judges that dismissal is not absolutely necessary; and that sufficient provision can be made in some other way for the amendment of the member, the restoration of justice and the reparation of scandal. [Revised wording according to m.p. Recognitum Librum VI, 26.IV.2022]
§2 In these cases the major Superior is to collect the evidence concerning the facts and the imputability of the offence. The accusation and the evidence are then to be presented to the member, who shall be given the opportunity for defence. All the acts, signed by the major Superior and the notary, are to be forwarded, together with the written and signed replies of the member, to the supreme Moderator.

Điều 696

§1. Một thành viên cũng có thể bị sa thải vì những lý do khác, miễn là những lý do ấy nghiêm trọng, bên ngoài, có thể quy trách nhiệm và được chứng minh theo pháp lý, chẳng hạn như: như thường xuyên chểnh mảng các nghĩa vụ đời thánh hiến; nhiều lần tái phạm các lời khấn; ngoan cố không tuân giữ những quy định hợp pháp của Bề Trên trong vấn đề quan trọng; sinh gương xấu trầm trọng do cách xử sự sai lỗi của thành viên; ngoan cố ủng hộ hay truyền bá các học thuyết đã bị huấn quyền Giáo Hội kết án; công khai tán đồng các ý thức hệ nhiễm thuyết duy vật hay vô thần; sự vắng mặt bất hợp pháp được nói đến ở điều 665
§2 được kéo dài đến sáu tháng; và các lý do nghiêm trọng khác tương tự như thế mà luật riêng của tu hội phải ấn định.
§2. Các lý do dù kém nghiêm trọng hơn được luật riêng xác định cũng đủ để sa thải một tu sĩ khấn tạm.

Canon 696

§1 A member can be dismissed for other causes, provided they are grave, external, imputable and juridically proven. Among such causes are: habitual neglect of the obligations of consecrated life; repeated violations of the sacred bonds; obstinate disobedience to the lawful orders of Superiors in grave matters; grave scandal arising from the culpable behaviour of the member; obstinate attachment to, or diffusion of, teachings condemned by the magisterium of the Church; public adherence to materialistic or atheistic ideologies; the unlawful absence mentioned in can. 665
§2, if it extends for a period of six months; other reasons of similar gravity which are perhaps defined in the institute’s own law.
§2 A member in temporary vows can be dismissed even for less grave reasons determined in the institute’s own law.

Điều 697

Trong những trường hợp được nói đến ở điều 696, sau khi đã tham khảo ý kiến của ban cố vấn, nếu xét rằng phải bắt đầu thủ tục sa thải, thì Bề Trên cấp cao phải:1° thu thập và bổ túc các bằng chứng;2° gửi cho thành viên một lời cảnh cáo bằng văn bản hoặc trước mặt hai nhân chứng với lời ngăm đe rõ ràng sẽ bị sa thải, nếu không có lòng hối cải, bằng cách thông báo cho thành viên biết rõ nguyên nhân sa thải và cho thành viên năng quyền tự biện hộ; nếu lời cảnh cáo vô hiệu, thì ngài phải tiến hành cảnh cáo lần thứ hai, sau một thời hạn ít nhất là mười lăm ngày;3° nếu lời cảnh cáo này cũng vô hiệu, và nếu Bề Trên cấp cao, cùng với ban cố vấn, nhận thấy là đương sự không thể sửa mình được và những lời biện hộ của đương sự không đủ, thì sau thời hạn mười lăm ngày đã trôi qua vô ích kể từ lần cảnh cáo cuối cùng, ngài phải chuyển lên vị Điều Hành tổng quyền tất cả các văn bản do chính ngài và công chứng viên ký tên, cùng với những câu trả lời của thành viên do chính thành viên ký tên.

Canon 697

§1 In the cases mentioned in can. 696, if the major Superior, after consulting his or her council, judges that the process of dismissal should be commenced:1° the major Superior is to collect or complete the evidence;2° the major Superior is to warn the member in writing, or before two witnesses, with an explicit caution that dismissal will follow unless the member reforms. The reasons for dismissal are to be clearly expressed and the member is to be given every opportunity for defence. If the warning has no effect, another warning is to be given after an interval of at least fifteen days;3° if this latter warning is also ineffectual, and the major Superior with his or her council judges that there is sufficient proof of incorrigibility, and that the defence by the member is insufficient, after fifteen days from the last warning have passed in vain all the acts, signed by the major Superior and the notary, are to be forwarded, together with the signed replies of the member, to the supreme Moderator.

Điều 698

Trong tất cả các trường hợp được nói đến ở điều 695 và 696, phải luôn luôn tôn trọng quyền của thành viên được liên lạc với vị Điều Hành tổng quyền và trực tiếp trình bày với ngài những lời tự biện hộ.

Canon 698

In all the cases mentioned in cann. 695 and 696, the member always retains the right to communicate with, and send replies directly to, the supreme Moderator.

Điều 699

§1. Vị điều Hành tổng quyền cùng với ban cố vấn phải gồm ít nhất là bốn thành viên mới thành sự, cùng tiến hành cách hiệp đoàn để cân nhắc cẩn thận các bằng chứng, các lý luận và các lời biện hộ; nếu việc sa thải đã được quyết định sau một cuộc bỏ phiếu kín, thì vị Điều Hành tổng quyền phải ban hành sắc lệnh sa thải, và để được hữu hiệu, sắc lệnh phải trình bày ít là cách sơ lược các lý do theo luật và theo sự kiện.
§2. Trong những đan viện tự trị được nói đến ở điều 615, việc ra sắc lệnh sa thải thuộc về Giám Mục giáo phận và Bề Trên phải trình lên Giám Mục các văn bản đã được ban cố vấn của mình xác minh.

Canon 699

§1 The supreme Moderator and his or her council are to proceed in collegial fashion in accurately weighing the evidence, the arguments, and the defence. For validity, the council must comprise at least four members. If by a secret vote it is decided to dismiss the religious, a decree of dismissal is to be drawn up, which for validity must express at least in summary form the reasons in law and in fact.
§2 In the autonomous monasteries mentioned in can. 615, it belongs to the major superior, with the consent of his or her council, to decide on dismissal. [Revised wording according to m.p. Competentias quasdam decernere, 11.II.2022]

Điều 700

Sắc lệnh sa thải không có hiệu lực, nếu đã không có sự chuẩn y của Tòa Thánh, là nơi mà sắc lệnh và tất cả các văn bản phải được chuyển lên; nếu là một tu hội thuộc luật giáo phận, việc chuẩn y thuộc về Giám Mục giáo phận tại nơi có nhà được chỉ định cho tu sĩ ở. Tuy nhiên, để được hữu hiệu, sắc lệnh phải nói rõ là thành viên bị sa thải có quyền kháng cáo lên nhà chức trách có thẩm quyền trong vòng mười ngày kể từ lúc nhận được thông báo. Việc kháng cáo này có hiệu quả đình hoãn.

Canon 700

A decree of dismissal issued in the case of a professed member takes effect from the time that it is communicated to the member concerned. To be valid, however, the decree must indicate the right which the dismissed possesses to make recourse to the competent authority within thirty days from receiving notification, without the need for the petition in can. 1743
§1. The recourse has suspensive effect. [Revised wording according to m.p. Competentias quasdam decernere, 11.II.2022, and m.p. Expedit ut iura, 2.IV.2023] [An Authentic Interpretation of canon 700, 17.V.1986 had stated that the decree of dismissal could only be notified to the person dismissed after its confirmation by the Holy See, not before. The amended wording of the canon no longer requires that the decree of dismissal be confirmed by the competent superior prior to notification.]

Điều 701

Do việc sa thải hợp pháp, các lời khấn cũng như các quyền lợi và các nghĩa vụ phát sinh từ việc tuyên khấn đương nhiên chấm dứt. Tuy nhiên, nếu thành viên là giáo sĩ, thì không thể thi hành chức thánh cho đến khi tìm được một Giám Mục nhận vào giáo phận của ngài sau một thời gian thử luyện xứng hợp, chiếu theo quy tắc của điều 693, hoặc ít là cho phép thi hành chức thánh.

Canon 701

By lawful dismissal, both the vows and the rights and duties deriving from profession automatically cease. If the member is a cleric, he may not exercise sacred orders until he finds a Bishop who will, after a suitable probation, receive him into his diocese in accordance with can. 693, or who will at least allow him to exercise his sacred orders.

Điều 702

§1. Những thành viên đã ra khỏi hội dòng cách hợp pháp hoặc đã bị sa thải khỏi hội dòng cách hợp pháp, thì không được đòi hỏi hội dòng điều gì về bất cứ công việc nào đã làm trong đó.
§2. Tuy nhiên, tu hội phải giữ sự hợp tình hợp lý và đức bác ái của Phúc Âm đối với các thành viên đã rời khỏi tu hội.

Canon 702

§1 Whoever lawfully leaves a religious institute or is lawfully dismissed from one, cannot claim anything from the institute for any work done in it.
§2 The institute, however, is to show equity and evangelical charity towards the member who is separated from it.

Điều 703

Trong khi trường hợp sinh gương xấu nặng bên ngoài hoặc sắp xảy ra một thiệt hại nặng cho tu hội, thì Bề Trên cấp cao, hoặc nếu chờ đợi sẽ có nguy hại, thì Bề Trên địa phương, với sự chấp thuận của ban cố vấn, có thể sa thải một thành viên ra khỏi nhà dòng ngay tức khắc. Nếu cần, Bề Trên cấp cao phải lo tiến hành thủ tục sa thải chiếu theo quy tắc của luật hoặc phải đệ trình sự việc lên Tòa Thánh.

Canon 703

§1 In a case of grave external scandal, or of extremely grave and imminent harm to the institute, a member can be expelled forthwith from the house by the major Superior. If there is danger in delay, this can be done by the local Superior with the consent of his or her council. The major Superior, if need be, is to introduce a process of dismissal in accordance with the norms of law, or refer the matter to the Apostolic See.

Điều 704

Trong bản tường trình phải gửi về Tông Tòa được nói đến ở điều 592
§1, phải kể ra các thành viên đã rời bỏ tu hội bất cứ vì lý do nào.

Canon 704

In the report to be sent to the Apostolic See in accordance with can. 592
§1, mention is to be made of members who have been separated in any way from the institute.

×

Mục Lục Giáo Luật

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home