Chương 5. Việc Tông Đồ Của Các Tu Hội (Điều 673-683)

Điều 673

Việc tông đồ của một tu sĩ trước tiên hệ tại ở chứng tá đời sống thánh hiến của họ mà họ có bổn phận phải gìn giữ bằng lời cầu nguyện và bằng việc sám hối.

Canon 673

The apostolate of all religious consists primarily in the witness of their consecrated life, which they are bound to foster through prayer and penance.

Điều 674

Các tu hội chuyên chiêm niệm luôn luôn có một chỗ đứng nổi bật trong nhiệm thể Đức Kitô: thật vậy, họ dâng lên Thiên Chúa một hy lễ ngợi khen tuyệt vời, làm vẻ vang dân Chúa bằng những hoa trái thánh thiện, họ khích lệ dân Chúa bằng gương sáng, và làm cho dân Chúa phát triển nhờ thành quả của việc tông đồ âm thầm. Vì vậy, dù những nhu cầu của hoạt động tông đồ thật cấp bách, thì cũng không thể kêu gọi những thành viên của các tu hội ấy cộng tác vào các thừa tác mục vụ khác nhau.

Canon 674

Institutes which are wholly directed to contemplation always have an outstanding part in the mystical Body of Christ. They offer to God an exceptional sacrifice of praise. They embellish the people of God with very rich fruits of holiness, move them by their example, and give them increase by a hidden apostolic fruitfulness. Because of this, no matter how urgent the needs of the active apostolate, the members of these institutes cannot be called upon to assist in the various pastoral ministries.

Điều 675

§1. Trong những tu hội chuyên hoạt động tông đồ, việc tông đồ thuộc về chính bản tính của những hội dòng ấy. Vì vậy, toàn thể đời sống của các thành viên phải được thấm nhuần tinh thần tông đồ và tinh thần tu trì phải thúc đẩy toàn thể hoạt động tông đồ.
§2. Hoạt động tông đồ luôn luôn phải bắt nguồn từ việc kết hợp mật thiết với Thiên Chúa, đồng thời phải củng cố và hun đúc việc kết hợp ấy.
§3. Hoạt động tông đồ phải được thi hành nhân danh và thừa lệnh của Giáo Hội, cũng như phải được thực hiện trong sự thông hiệp với Giáo Hội.

Canon 675

§1 Apostolic action is of the very nature of institutes dedicated to apostolic works. The whole life of the members is, therefore, to be imbued with an apostolic spirit, and the whole of their apostolic action is to be animated by a religious spirit.
§2 Apostolic action is always to proceed from intimate union with God, and is to confirm and foster this union.
§3 Apostolic action exercised in the name of the Church and by its command is to be performed in communion with the Church.

Điều 676

Các tu hội giáo dân, dù nam hay nữ, đều tham gia vào trách nhiệm mục vụ của Giáo Hội bằng những công tác từ thiện về mặt thiêng hay thể xác, và đều phục vụ nhân loại dưới nhiều hình thức khác nhau; vì vậy, họ phải kiên trì một cách trung thành trong ơn gọi của mình.

Canon 676

Lay institutes of men and women participate in the pastoral mission of the Church through the spiritual and corporal works of mercy, performing very many different services for people. They are therefore to remain faithful to the grace of their vocation.

Điều 677

§1. Các Bề Trên và các thành viên phải trung thành giữ sứ mạng và các hoạt động riêng của tu hội; tuy nhiên, xét theo nhu cầu của mỗi thời và mỗi nơi, họ phải khôn ngoan thích nghi những hoạt động này bằng cách sử dụng các phương tiện tân tiến và thích hợp.
§2. Nếu những tu hội nào có các hiệp hội Kitô hữu được kết nạp, thì những tu hội đó phải ân cần giúp đỡ họ cách đặc biệt, để họ được thấm nhuần tinh thần đích thực của gia đình tu hội.

Canon 677

§1 Superiors and members are faithfully to hold fast to the mission and works which are proper to their institute. According to the needs of time and place, however, they are prudently to adapt them, making use of new and appropriate means.
§2 Institutes which have associations of Christ’s faithful joined to them are to have a special care that these associations are imbued with the genuine spirit of their family.

Điều 678

§1. Trong những gì liên quan đến việc coi sóc các linh hồn, việc cử hành công khai thờ phượng Thiên Chúa và các việc tông đồ khác, các tu sĩ phải tùy thuộc quyền của các Giám Mục, mà họ có bổn phận phải tận tình suy phục và kính trọng.
§2. Khi làm việc tông đồ ở ngoài, các tu sĩ còn phải tùy thuộc quyền các Bề Trên của mình và phải trung thành với kỷ luật của tu hội; chính các Giám Mục phải nhớ thúc bách họ giữ nghĩa vụ ấy, khi hoàn cảnh đòi hỏi.
§3. Trong khi tổ chức việc tông đồ của các tu sĩ, các Giám Mục giáo phận và các Bề Trên dòng phải đồng lòng với nhau trong hành động.

Canon 678

§1 In matters concerning the care of souls, the public exercise of divine worship and other works of the apostolate, religious are subject to the authority of the Bishops, whom they are bound to treat with sincere obedience and reverence.
§2 In the exercise of an apostolate towards persons outside the institute, religious are also subject to their own Superiors and must remain faithful to the discipline of the institute. If the need arises, Bishops themselves are not to fail to insist on this obligation.
§3 In directing the apostolic works of religious, diocesan Bishops and religious Superiors must proceed by way of mutual consultation.

Điều 679

Vì lý do rất nghiêm trọng thúc bách, Giám Mục giáo phận có thể cấm một thành viên của một hội dòng không được ở trong giáo phận của ngài, nếu Bề Trên cấp cao của tu sĩ ấy đã xao lãng không liệu việc đó, sau khi đã được thông báo, nhưng phải trình sự việc lên Tòa Thánh ngay.

Canon 679

For a very grave reason a diocesan Bishop can forbid a member of a religious institute to remain in his diocese, provided the person’s major Superior has been informed and has failed to act; the matter must immediately be reported to the Holy See.

Điều 680

Giữa các tu hội với nhau cũng như giữa các tu hội với hàng giáo sĩ triều, phải cổ vũ một sự cộng tác có tổ chức cũng như một sự phối trí mọi việc và mọi hoạt động tông đồ, dưới sự chỉ đạo của Giám Mục giáo phận, miễn là vẫn phải tôn trọng đặc tính và mục đích của mỗi hội dòng và các luật tặng lập.

Canon 680

Organised cooperation is to be fostered among different institutes, and between them and the secular clergy. Under the direction of the Bishop, there is to be a coordination of all apostolic works and actions, with due respect for the character and purpose of each institute and the laws of its foundation.

Điều 681

§1. Những công việc do Giám Mục giáo phận đã trao cho các tu sĩ, thì tùy thuộc quyền bính và sự chỉ đạo của Giám Mục ấy, miễn là vẫn tôn trọng quyền của các Bề Trên dòng chiếu theo quy tắc của điều 678 §
§2 và 3.
§2. Trong những trường hợp ấy, Giám Mục giáo phận và Bề Trên có thẩm quyền của tu hội phải lập một văn bản hợp đồng, trong đó, ngoài những điều khác, phải xác định rõ ràng và kỹ lưỡng công việc phải thực hiện, nhân sự lãnh trách nhiệm và những vấn đề tài chính.

Canon 681

§1 Works which the diocesan Bishop entrusts to religious are under the authority and direction of the Bishop, without prejudice to the rights of religious Superiors in accordance with can. 678 §
§2 and 3.
§2 In these cases a written agreement is to be made between the diocesan Bishop and the competent Superior of the institute. This agreement must expressly and accurately define, among other things, the work to be done, the members to be assigned to it and the financial arrangements.

Điều 682

§1. Nếu là việc trao một giáo vụ trong giáo phận cho một tu sĩ, thì chính Giám Mục giáo phận phải bổ nhiệm tu sĩ nào được Bề Trên có thẩm quyền đề cử hay ít là có sự chấp thuận của Bề Trên này.
§2. Tu sĩ có thể bị giải nhiệm khỏi giáo vụ đã được trao cho mình, hoặc do quyết định đơn phương của nhà chức trách đã trao giáo vụ, sau khi đã thông báo cho Bề Trên dòng biết, hoặc do quyết định đơn phương của Bề Trên, sau khi đã thông báo cho người đã trao giáo vụ biết; không cần có sự chấp thuận của phía bên kia.

Canon 682

§1 If an ecclesiastical office in a diocese is to be conferred on a member of a religious institute, the religious is appointed by the diocesan Bishop on presentation by, or at least with the consent of, the competent Superior.
§2 The religious can be removed from the office at the discretion of the authority who made the appointment, with prior notice being given to the religious Superior; or by the religious Superior, with prior notice being given to the appointing authority. Neither requires the other’s consent.

Điều 683

§1. Trong thời gian kinh lý mục vụ và ngay cả trong trường hợp cần thiết, Giám Mục giáo phận có thể đích thân hay nhờ người khác kinh lý các nhà thờ và các nhà nguyện mà các Kitô hữu thường hay lui tới, các trường học và các công trình tôn giáo hay bác ái khác về mặt tinh thần hay vật chất, đã được trao cho các tu sĩ; nhưng việc kinh lý ấy không liên quan đến các trường học được mở riêng cho các học viên của tu hội.
§2. Nếu tình cờ Giám Mục giáo phận phát hiện ra những lạm dụng và sau khi đã khuyến cáo các Bề Trên dòng, nhưng vô hiệu, thì ngài có thể dùng quyền riêng của mình để đích thân định liệu.

Canon 683

§1 Either personally or through a delegate, the diocesan Bishop can visit churches or oratories to which Christ’s faithful have habitual access, schools other than those open only to the institute’s own members, and other works of religion and charity entrusted to religious, whether these works be spiritual or temporal. He can do this at the time of pastoral visitation, or in a case of necessity.
§2 If the diocesan Bishop becomes aware of abuses, and a warning to the religious Superior having been in vain, he can by his own authority deal with the matter. INSTITUTE

×

Mục Lục Giáo Luật

×

Nhảy đến Điều

Danh sách các Điều có trong mục này:

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home