Chương 2. Tòa Giám Mục Giáo Phận (Điều 469-494)

Điều 469

Tòa giám mục giáo phận gồm những tổ chức và nhân viên giúp Giám Mục trong việc lãnh đạo toàn thể giáo phận, nhất là trong việc điều hành hoạt động mục vụ, trong việc quản trị giáo phận, cũng như trong việc thi hành quyền tư pháp.

Canon 469

The diocesan curia is composed of those institutes and persons who assist the Bishop in governing the entire diocese, especially in directing pastoral action, in providing for the administration of the diocese, and in exercising judicial power.

Điều 470

Việc bổ nhiệm những người thi hành các giáo vụ tại tòa giám mục thuộc về Giám Mục giáo phận.

Canon 470

The appointment of those who fulfil an office in the diocesan curia belongs to the diocesan Bishop.

Điều 471

Tất cả những người nhận một giáo vụ trong tòa giám mục phải:1° hứa trung thành chu toàn nhiệm vụ theo quy tắc do luật hoặc do Giám Mục ấn định;2° giữ bí mật trong giới hạn và theo thể thức do luật hoặc do Giám Mục ấn định.

Canon 471

All who are admitted to an office in the curia must:1° promise to fulfil their office faithfully, as determined by law or by the Bishop;2° observe secrecy within the limits and according to the manner determined by law or by the Bishop. [Vos estis lux mundi, 25.III.2023, art. 4
§1 states that to make a report pursuant to art. 3 of the same document shall not constitute a violation of confidentiality]

Điều 472

Đối với những vụ kiện và những nhân viên trong tòa giám mục thuộc về việc thi hành quyền tư pháp, thì phải tuân giữ những quy định của quyển VII về Tố tụng; còn đối với những vụ kiện và những nhân viên thuộc về việc quản trị giáo phận, thì phải tuân giữ những quy định của những điều khoản sau đây.

Canon 472

The provisions of Book VII on ‘Processes’ are to be observed concerning cases and persons involved in the exercise of judicial power in the curia. The following canons are to be observed in what concerns the administration of the diocese.

Điều 473

§1. Giám Mục giáo phận phải liệu sao để mọi việc thuộc về việc quản trị của toàn thể giáo phận được phối trí cách hợp lý và được tổ chức thế nào để hết sức đảm bảo lợi ích của phần dân Chúa đã được trao phó cho ngài.
§2. Chính Giám Mục giáo phận phối trí công tác mục vụ của các Tổng Đại Diện hay Đại Diện Giám Mục; ở đâu thấy thích hợp, ngài có thể bổ nhiệm vị Điều Hành tòa giám mục, vị này phải là tư tế; dưới quyền Giám Mục, vị này phối trí mọi việc liên quan đến sự chỉ đạo trong công tác hành chính và liệu sao các nhân viên tòa giám mục thực hiện chu toàn giáo vụ đã được ủy thác.
§3. Trừ khi hoàn cảnh địa phương đòi hỏi cách khác, theo thẩm định của Giám Mục, phải bổ nhiệm Tổng Đại Diện, hoặc, nếu có nhiều Tổng Đại Diện, thì phải bổ nhiệm một trong các vị ấy làm vị Điều Hành tòa giám mục.
§4. Ở đâu xét thấy là nên, Giám Mục có thể thiết lập ban cố vấn Giám Mục, gồm các Tổng Đại Diện và các Đại Diện Giám Mục, để giúp cho công tác mục vụ được hữu hiệu hơn.

Canon 473

§1 The diocesan Bishop must ensure that everything concerning the administration of the whole diocese is properly coordinated and is directed in the way that will best achieve the good of that portion of the people of God entrusted to his care.
§2 The diocesan Bishop has the responsibility of coordinating the pastoral action of the Vicars general and episcopal Vicars. Where it is useful, he may appoint a Moderator of the curia, who must be a priest Under the Bishop’s authority, the Moderator is to coordinate activities concerning administrative matters and to ensure that the others who belong to the curia properly fulfil the offices entrusted to them.
§3 Unless in the Bishop’s judgement local conditions suggest otherwise, the Vicar general is to be appointed Moderator of the curia or, if there are several Vicars general, one of them.
§4 Where the Bishop judges it useful for the better promotion of pastoral action, he can establish an episcopal council, comprising the Vicars general and episcopal Vicars. [On the composition of the episcopal council, see the Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 15055/2015, 9.VII.2015]

Điều 474

Để có hiệu lực pháp lý và cũng để được thành sự, các văn kiện của tòa giám mục phải đồng thời có chữ ký của Đấng Bản Quyền đã ban hành và của chưởng ấn tòa giám mục hay của công chứng viên; nhưng chưởng ấn phải cho vị Điều Hành tòa giám mục biết các văn kiện đó.

Canon 474

Acts of the curia which of their nature are designed to have a juridical effect must, as a requirement for validity, be signed by the Ordinary from whom they emanate. They must also be signed by the chancellor of the curia or a notary. The chancellor is bound to notify the Moderator of the curia about these acts.

Điều 475

§1. Trong mỗi giáo phận, Giám Mục giáo phận phải đặt một Tổng Đại Diện với quyền thông thường, chiếu theo quy tắc của những điều khoản sau đây, để giúp ngài trong việc lãnh đạo toàn giáo phận.
§2. Theo quy tắc chung, phải đặt một Tổng Đại Diện mà thôi, trừ khi sự rộng lớn hay dân số của giáo phận hoặc những lý do mục vụ khuyên làm cách khác.

Canon 475

§1 In each diocese the diocesan Bishop is to appoint a Vicar general to assist him in the governance of the whole diocese. The Vicar general has ordinary power, in accordance with the following canons.
§2 As a general rule, one Vicar general is to be appointed, unless the size of the diocese, the number of inhabitants, or other pastoral reasons suggest otherwise.

Điều 476

Mỗi khi việc lãnh đạo tốt đẹp giáo phận đòi hỏi, Giám Mục giáo phận cũng có thể đặt một hay nhiều Đại Diện Giám Mục; các vị này có quyền thông thường mà luật phổ quát dành cho Tổng Dại Diện, hoặc trong một phần nhất định của giáo phận, hoặc trong một số công việc nào đó, hoặc đối với các tín hữu thuộc một lễ điển nhất định, hoặc thuộc về một nhóm người nào đó, chiếu theo quy tắc của các điếu khoản sau đây.

Canon 476

As often as the good governance of the diocese requires it, the diocesan Bishop can also appoint one or more episcopal Vicars. These have the same ordinary power as the universal law gives to a Vicar general, in accordance with the following canons. The competence of an episcopal Vicar, however, is limited to a determined part of the diocese, or to a specific type of activity, or to the faithful of a particular rite, or to certain groups of people.

Điều 477

§1. Giám Mục giáo phận được tự do bổ nhiệm và giải nhiệm Tổng Đại Diện và Đại Diện Giám Mục, miễn là vẫn tôn trọng những quy định của điều 406; ngài phải bổ nhiệm Đại Diện Giám Mục, nếu không phải là Giám Mục phụ tá, trong một thời gian hữu hạn mà thôi và điều này phải được xác định trong chính văn thư bổ nhiệm.
§2. Khi Tổng Đại Diện vắng mặt hoặc bị ngăn trở chính đáng, Giám Mục giáo phận có thể bổ nhiệm một vị khác để thay thế; quy tắc này cũng được áp dụng cho Đại Diện Giám Mục.

Canon 477

§1 The Vicar general and the episcopal Vicar are freely appointed by the diocesan Bishop, and can be freely removed by him, without prejudice to can. 406. An episcopal Vicar who is not an auxiliary Bishop, is to be appointed for a period of time, which is to be specified in the act of appointment.
§2 If the Vicar general is absent or lawfully impeded, the diocesan Bishop can appoint another to take his place. The same norm applies in the case of an episcopal Vicar.

Điều 478

§1. Tổng Đại Diện và Đại Diện Giám Mục phải là tư tế không dưới ba mươi tuổi, có học vị tiến sĩ hoặc cử nhân giáo luật hay thần học, hoặc ít là phải thực sự thông thạo các môn đó, trổi vượt về học thuyết lành mạnh, đức độ, khôn ngoan và kinh nghiệm trong công việc điều khiển công việc.
§2. Chức vụ Tổng Đại Diện và Đại Diện Giám Mục không thể kiêm nhiệm chức vụ kinh sĩ xá giải và cũng không thể trao cho người cùng huyết tộc với Giám Mục cho tới bậc thứ bốn.

Canon 478

§1 The Vicar general and the episcopal Vicar are to be priests of not less than thirty years of age, with a doctorate or licentiate in canon law or theology, or at least well versed in these disciplines. They are to be known for their sound doctrine, integrity, prudence and practical experience.
§2 The office of Vicar general or episcopal Vicar may not be united with the office of canon penitentiary, nor may the office be given to blood relations of the Bishop up to the fourth degree.

Điều 479

§1. Tổng Đại Diện, chiếu theo chức vụ, trong toàn giáo phận có quyền hành pháp mà theo luật thuộc về Giám Mục giáo phận, tức là quyền thực hiện tất cả mọi công việc hành chính, trừ những công việc mà Giám Mục đã dành riêng cho mình hoặc những công việc mà luật đòi phải có sự ủy nhiệm đặc biệt của Giám Mục.
§2. Đại Diện Giám Mục đương nhiên cũng có quyền được nói đến ở
§1, nhưng chỉ trong một phần nhất định của địa hạt, hoặc trong một số công việc, hoặc đối với các tín hữu thuộc một lễ điển nhất định, hoặc thuộc về một nhóm người vì họ mà ngài được đặt lên, trừ những vấn đề mà Giám Mục dành riêng cho mình hoặc cho Tổng Đại Diện, hoặc những vấn đề mà luật đòi phải có sự ủy nhiệm đặc biệt của Giám Mục.
§3. Các năng quyền thường xuyên mà Tông Tòa ban cho Giám Mục, cũng như quyền thi hành các phúc chiếu, cũng thuộc về Tổng Đại Diện và Đại Diện Giám Mục, trong phạm vi thẩm quyền của mình, trừ khi luật minh nhiên quy định cách khác, hoặc khi việc thi hành được trao cho Giám Mục giáo phận vì phẩm cách cá nhân của ngài.

Canon 479

§1 In virtue of his office, the Vicar general has the same executive power throughout the whole diocese as that which belongs by law to the diocesan Bishop: that is, he can perform all administrative acts, with the exception however of those which the Bishop has reserved to himself, or which by law require a special mandate of the Bishop.
§2 By virtue of the law itself, the episcopal Vicar has the same power as that mentioned in
§1, but only for the determined part of the territory or type of activity, or for the faithful of the determined rite or group, for which he was appointed; matters which the Bishop reserves to himself or to the Vicar general, or which by law require a special mandate of the Bishop, are excepted.
§3 Within the limits of their competence, the Vicar general and the episcopal Vicar have also those habitual faculties which the Apostolic See has granted to the Bishop. They may also execute rescripts, unless it is expressly provided otherwise, or unless the execution was entrusted to the Bishop on a personal basis.

Điều 480

Tổng Đại Diện và Đại Diện Giám Mục phải tường trình cho Giám Mục giáo phận biết những công việc quan trọng phải làm cũng như đã làm, và không bao giờ được hành động trái với ý muốn và ý hướng của Giám Mục giáo phận.

Canon 480

The Vicar general and episcopal Vicar must give a report to the diocesan Bishop concerning more important matters, both those yet to be attended to and those already dealt with. They are never to act against the will and mind of the diocesan Bishop.

Điều 481

§1. Quyền hành của Tổng Đại Diện và của Đại Diện Giám Mục chấm dứt khi sự ủy nhiệm mãn hạn, khi từ nhiệm, miễn là vẫn giữ các điều 406 và 409, khi sự giải nhiệm được Giám Mục giáo phận thông báo và khi tòa giám mục khuyết vị.
§2. Khi nhiệm vụ của Giám Mục giáo phận bị đình chỉ, thì quyền của Tổng Đại Diện và Đại Diện Giám Mục cũng bị đình chỉ, trừ khi các ngài có chức Giám Mục.

Canon 481

§1 The power of the Vicar general or episcopal Vicar ceases when the period of their mandate expires, or by resignation. In addition, but without prejudice to cann. 406 and 409, it ceases when they are notified of their removal by the diocesan Bishop, or when the episcopal see falls vacant. [On the question of whether an apostolic administrator may appoint a vicar general or delegate, see the Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 14925/2015, 15.V.2015]
§2 When the office of the diocesan Bishop is suspended, the power of the Vicar general and of the episcopal Vicar is suspended, unless they are themselves Bishops.

Điều 482

§1. Tại mỗi giáo triều, phải đặt một Chưởng Ấn, mà nhiệm vụ chính, trừ khi luật riêng định cách khác, là liệu sao cho các công văn của giáo triều được soạn thảo, gửi đi và lưu trữ an toàn trong văn khố của giáo triều.
§2. Nếu thấy cần thiết, có thể đặt một phụ tá cho Chưởng Ấn, gọi là Phó Chưởng Ấn.
§3. Chưởng Ấn và Phó Chưởng Ấn đương nhiên là công chứng viên và thư ký của giáo triều.

Canon 482

§1 In each curia a chancellor is to be appointed, whose principal office, unless particular law states otherwise, is to ensure that the acts of the curia are drawn up and dispatched, and that they are kept safe in the archive of the curia.
§2 If it is considered necessary, the chancellor may be given an assistant, who is to be called the vice-chancellor.
§3 The chancellor and vice-chancellor are automatically notaries and secretaries of the curia.

Điều 483

§1. Ngoài Chưởng Ấn ra, có thể đặt những công chứng viên khác; chữ viết và chữ ký của họ chứng thực các công văn. Họ có thể được đặt cho mọi hành vi, hay chỉ cho các hành vi tư pháp, hoặc cho những hành vi liên quan đến một vụ việc hay một công việc nhất định.
§2. Chưởng Ấn và các công chứng viên phải là những người có thanh danh và không bị một chút tình nghi nào. Trong những vụ án có thể liên quan đến thanh danh của một linh mục, công chứng viên phải là một linh mục.

Canon 483

§1 Besides the chancellor, other notaries may be appointed, whose writing or signature authenticates public documents. These notaries may be appointed for all acts, or for judicial acts alone, or only for acts concerning a particular issue or business.
§2 The chancellor and notaries must be of unblemished reputation and above suspicion. In cases which could involve the reputation of a priest, the notary must be a priest.

Điều 484

Nhiệm vụ của công chứng viên gồm:1° soạn thảo các công văn và tài liệu liên quan đến các sắc lệnh, những sự xếp đặt, các nghĩa vụ, hoặc các vấn đề khác cần sự can thiệp của họ;2° ghi chép trung thực bằng văn bản những gì đã thực hiện, và ký tên, đồng thời ghi chú nơi chốn, ngày, tháng, năm;3° xuất trình các công văn hay tài liệu từ văn khố cho những ai yêu cầu cách hợp pháp, với việc tuân giữ tất cả những gì phải tuân giữ, và chứng thực các bản sao đúng với bản gốc.

Canon 484

The office of notary involves:1° writing acts and documents concerning decrees, arrangements, obligations, and other matters which require their intervention;2° faithfully recording in writing what is done, and signing the document, with a note of the place, the day, the month and the year;3° while observing all that must be observed, showing acts or documents from the archives to those who lawfully request them, and verifying that copies conform to the original.

Điều 485

Giám Mục giáo phận có thể bãi nhiệm Chưởng Ấn và các công chứng viên khác cách tự do. Giám Quản giáo phận chỉ có thể bãi nhiệm họ khi có sự ưng thuận của ban tư vấn.

Canon 485

The chancellor and the other notaries can be freely removed by the diocesan Bishop. They can be removed by a diocesan Administrator only with the consent of the college of consultors.

Điều 486

§1. Mọi tài liệu liên quan đến giáo phận hay các giáo xứ phải được lưu giữ cẩn thận nhất có thể.
§2. Tại mỗi giáo triều, phải thiết lập một văn khố giáo phận ở nơi an toàn, trong đó các tài liệu và văn bản liên quan đến các việc thiêng liêng cũng như trần thế của giáo phận phải được xếp đặt thứ tự và lưu giữ cẩn thận dưới khóa.
§3. Phải lập một bản kiểm kê hay bản thư mục các tài liệu lưu trong văn khố, kèm theo bản tóm tắt ngắn gọn của mỗi tài liệu.

Canon 486

§1 All documents concerning the diocese or parishes must be kept with the greatest of care.
§2 In each curia there is to be established in a safe place a diocesan archive where documents and writings concerning both the spiritual and the temporal affairs of the diocese are to be properly filed and carefully kept under lock and key.
§3 An inventory or catalogue is to be made of documents kept in the archive, with a short synopsis of each document.

Điều 487

§1. Văn khố phải được khóa lại, và chỉ có Giám Mục và Chưởng Ấn được giữ chìa khóa; không ai được phép vào nếu không có phép của Giám Mục, hoặc phép của cả vị Điều Hành giáo triều và Chưởng Ấn.
§2. Những người có quyền lợi liên quan có quyền nhận được, do chính mình hoặc qua người đại diện, một bản sao hoặc bản chụp thị thực của những tài liệu tự bản chất là công cộng và có liên quan đến tình trạng cá nhân của mình.

Canon 487

§1 The archive must be locked, and only the Bishop and the chancellor are to have the key; no one may be allowed to enter unless with the permission of the Bishop, or with the permission of both the Moderator of the curia and the chancellor.
§2 Persons concerned have the right to receive, personally or by proxy, an authentic written or photostat copy of documents which are of their nature public and which concern their own personal status.

Điều 488

Không được phép đem các tài liệu ra khỏi văn khố, ngoại trừ trong một thời gian ngắn và với phép của Giám Mục hoặc phép của cả vị Điều Hành giáo triều và Chưởng Ấn.

Canon 488

It is not permitted to remove documents from the archive, except for a short time and with the permission of the Bishop or of both the Moderator of the curia and the chancellor.

Điều 489

§1. Trong giáo triều giáo phận cũng phải có một văn khố mật, hoặc ít nhất trong văn khố thông thường phải có một két hay một tủ an toàn, được đóng và khóa cẩn thận, không thể di chuyển được; trong đó các tài liệu cần giữ bí mật phải được bảo vệ cẩn thận nhất.
§2. Hàng năm, các tài liệu về những vụ án hình sự liên quan đến phong hóa phải được tiêu hủy khi tội nhân đã qua đời, hoặc khi đã qua mười năm kể từ ngày có bản án kết tội chung thẩm. Chỉ giữ lại một bản tóm tắt ngắn gọn về sự việc, cùng với toàn văn bản án chung thẩm.

Canon 489

§1 In the diocesan curia there is also to be a secret archive, or at least in the ordinary archive there is to be a safe or cabinet, which is securely closed and bolted and which cannot be removed. In this archive documents which are to be kept under secrecy are to be most carefully guarded.
§2 Each year documents of criminal cases concerning moral matters are to be destroyed whenever the guilty parties have died, or ten years have elapsed since a condemnatory sentence concluded the affair. A short summary of the facts is to be kept, together with the text of the definitive judgement.

Điều 490

§1. Chỉ có Giám Mục mới được giữ chìa khóa văn khố mật.
§2. Khi tòa trống ngôi, không được mở văn khố hay két mật, ngoại trừ trong trường hợp thực sự cần thiết và do chính Giám Quản giáo phận đích thân mở.
§3. Không được đem các tài liệu ra khỏi văn khố hay két mật.

Canon 490

§1 Only the Bishop is to have the key of the secret archive.
§2 When the see is vacant, the secret archive or safe is not to be opened except in a case of real necessity, and then by the diocesan Administrator personally.
§3 Documents are not to be removed from the secret archive or safe.

Điều 491

§1. Giám Mục giáo phận phải liệu sao cho các công văn và tài liệu của các văn khố của các nhà thờ chính tòa, nhà thờ kinh sĩ, nhà thờ giáo xứ và các nhà thờ khác trong lãnh thổ ngài được lưu giữ cẩn thận, và lập thành hai bản kiểm kê hay thư mục. Một bản lưu tại văn khố riêng, bản kia lưu tại văn khố giáo phận.
§2. Giám Mục giáo phận phải liệu sao cho có một văn khố lịch sử trong giáo phận, trong đó các tài liệu có giá trị lịch sử phải được lưu giữ cẩn thận và xếp đặt có hệ thống.
§3. Để có thể xem xét hay mượn các công văn và tài liệu được nói đến ở
§1 và
§2, phải tuân giữ các quy tắc do Giám Mục giáo phận thiết lập.

Canon 491

§1 The diocesan Bishop is to ensure that the acts and documents of the archives of cathedral, collegiate, parochial and other churches in his territory are carefully kept and that two copies are made of inventories or catalogues. One of these copies is to remain in its own archive, the other is to be kept in the diocesan archive.
§2 The diocesan Bishop is to ensure that there is an historical archive in the diocese, and that documents which have an historical value are carefully kept in it and systematically filed.
§3 In order that the acts and documents mentioned in §
§1 and 2 may be inspected or removed, the norms laid down by the diocesan Bishop are to be observed. ADMINISTRATOR

Điều 492

§1. Trong mỗi giáo phận phải thiết lập một hội đồng kinh tế mà chủ tịch là chính Giám Mục giáo phận hoặc là người được ngài ủy nhiệm; hội đồng này gồm ít nhất là ba Kitô hữu thực sự thông thạo trong lãnh vự kinh tế cũng như trong luật dân sự và nổi tiếng là thanh liêm, do Giám Mục bổ nhiệm.
§2. Các thành viên của hội đồng kinh tế phải được bổ nhiệm với nhiệm kỳ là năm năm, nhưng khi mãn hạn, họ có thể được tái bổ nhiệm cho những nhiệm kỳ năm năm khác.
§3. Không được bổ nhiệm vào hội đồng kinh tế những người có họ với Giám Mục do huyết tộc hoặc do họ kết bạn tới bậc thứ tư.

Canon 492

§1 In each diocese a finance committee is to be established, presided over by the diocesan Bishop or his delegate. It is to be composed of at least three of the faithful, expert in financial affairs and civil law, of outstanding integrity, and appointed by the Bishop.
§2 The members of the finance committee are appointed for five years but when this period has expired they may be appointed for further terms of five years.
§3 Persons related to the Bishop up to the fourth degree of consanguinity or affinity are excluded from the finance committee.

Điều 493

Ngoài những nhiệm vụ được nói đến ở quyển V về Tài sản vật chất của Giáo Hội, nhiệm vụ của hội đồng kinh tế là hằng năm, theo chỉ thị của Giám Mục giáo phận, phải chuẩn bị ngân sách các khoản thu chi dự trù cho việc lãnh đạo chung của giáo phận trong năm tới, và cuối năm phải chứng thực sổ chi.

Canon 493

Besides the functions entrusted to it in Book V on ‘The Temporal Goods of the Church’, it is the responsibility of the finance committee to prepare each year a budget of income and expenditure over the coming year for the governance of the whole diocese, in accordance with the direction of the diocesan Bishop. It is also the responsibility of the committee to account at the end of the year for income and expenditure.

Điều 494

§1. Trong mỗi giáo phận, sau khi tham khảo ý kiến với ban tư vấn và hội đồng kinh tế, Giám Mục phải bổ nhiệm một quản lý, vị này phải thực sự thông thạo trong lãnh vực kinh tế và nổi tiếng là thanh liêm.
§2. Quản lý phải được bổ nhiệm với nhiệm kỳ là năm năm, nhưng khi mãn hạn, có thể được tái bổ nhiệm cho những nhiệm kỳ năm năm khác; không được giải nhiệm quản lý trong thời hạn tại chức, nếu không có một lý do nghiêm trọng theo sự nhận định của Giám Mục, sau khi đã tham khảo ý kiến của ban tư vấn và của hội đồng kinh tế.
§3. Theo các chỉ thị do hội đồng kinh tế ấn định, quản lý quản trị tài sản của giáo phận dưới quyền Giám Mục và, từ nguồn vốn đã được thiết lập trong giáo phận, phải chi những khoản mà Giám Mục và những người khác được ngài ủy quyền đã ra lệnh cách hợp pháp.
§4. Cuối năm, quản lý phải tường trình cho hội đồng kinh tế về việc thu chi.

Canon 494

§1 In each diocese a financial administrator is to be appointed by the Bishop, after consulting the college of consultors and the finance committee. The financial administrator is to be expert in financial matters and of truly outstanding integrity.
§2 The financial administrator is to be appointed for five years, but when this period has expired, may be appointed for further terms of five years. While in office he or she is not to be removed except for a grave reason, to be estimated by the Bishop after consulting the college of consultors and the finance committee.
§3 It is the responsibility of the financial administrator, under the authority of the Bishop, to administer the goods of the diocese in accordance with the plan of the finance committee, and to make those payments from diocesan funds which the Bishop or his delegates have lawfully authorised.
§4 At the end of the year the financial administrator must give the finance committee an account of income and expenditure. CONSULTORS

×

Mục Lục Giáo Luật

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home