Điều 431
§1. Để cổ vũ hoạt động mục vụ chung giữa nhiều giáo phận gần nhau, tùy theo hoàn cảnh con người và địa phương, cũng như để thắt chặt mội quan hệ tương trợ giữa các Giám Mục giáo phận hơn nữa, các Giáo Hội địa phương gần nhau phải được kết hợp thành các giáo tỉnh được giới hạn trong một địa hạt nhất định.
§2. Trên nguyên tắc, từ nay sẽ không còn các giáo phận được miễn trừ; vì thế, mỗi giáo phận và các Giáo Hội địa phương khác ở trong địa hạt của một giáo tỉnh phải được sáp nhập vào giáo tỉnh đó.
§3. Chỉ có Quyền Bính Tối Cao của Giáo Hội mới có quyền thiết lập, bãi bỏ, hoặc thay đổi các giáo tỉnh, sau khi đã hội ý với các Giám Mục liên hệ.
Canon 431
Neighbouring particular Churches are to be grouped into ecclesiastical provinces, with a certain defined territory. The purpose of this grouping is to promote, according to the circumstances of persons and place, a common pastoral action of various neighbouring dioceses, and the more closely to foster relations between diocesan Bishops.
§2 From now onwards, as a rule, there are to be no exempt dioceses. Accordingly, individual dioceses and other particular Churches which exist within the territory of an ecclesiastical province, must be included in that ecclesiastical province.
§3 It is the exclusive prerogative of the supreme authority in the Church, after consulting the Bishops concerned, to establish, suppress or alter ecclesiastical provinces.
Điều 432
§1. Công đồng giáo tỉnh và vị Trưởng Giáo Tỉnh có quyền trong giáo tỉnh chiếu theo quy tắc của luật.
§2. Giáo tỉnh đương nhiên được hưởng tư cách pháp nhân.
Canon 432
§1 The provincial council and the Metropolitan have authority over the ecclesiastical province, in accordance with the law.
§2 By virtue of the law, an ecclesiastical province has juridical personality.
Điều 433
§1. Nếu thấy ích lợi, nhất là trong các quốc gia có rất nhiều Giáo Hội địa phương, các giáo tỉnh gần nhau có thể được Tông Tòa cho kết hợp thành các giáo miền, theo đề nghị của Hội Đồng Giám Mục.
§2. Giáo miền có thể được thiết lập thành pháp nhân.
Canon 433
§1 If it seems advantageous, especially in countries where there are very many particular Churches, the Holy See can, on the proposal of the Episcopal Conference, join together neighbouring provinces into ecclesiastical regions.
§2 An ecclesiastical region can be constituted a juridical person.
Điều 434
Việc thắt chặt sự hợp tác và hoạt động mục vụ chung trong miền thuộc về Hội nghị các Giám Mục thuộc giáo miền; tuy nhiên, những quyền mà các điều trong Bộ Giáo Luật này ban cho Hội Đồng Giám Mục không thuộc thẩm quyền của hội nghị này, trừ một số quyền đã được Tòa Thánh ban cách đặc biệt.
Canon 434
It is for a meeting of the Bishops of an ecclesiastical region to foster cooperation and common pastoral action in the region. However the powers given to Episcopal Conferences in the canons of this Code do not belong to such a meeting, unless some of these powers have been specially granted to it by the Holy See. [An Authentic Interpretation of canon 434, 23.V.1988 clarifies that an auxiliary bishop cannot undertake the role of president or vice-president at such meetings]
Điều 435
Đứng đầu giáo tỉnh là vị Trưởng Giáo Tỉnh, vị này là Tổng Giám Mục của giáo phận đã được trao cho ngài; giáo vụ này gắn liền với tòa giám mục đã được Đức Giáo Hoàng chỉ định hoặc phê chuẩn.
Canon 435
An ecclesiastical province is presided over by a Metropolitan, who is Archbishop in his own diocese. The office of Metropolitan is linked to an episcopal see, determined or approved by the Roman Pontiff.
Điều 436
§1. Trong các giáo phận thuộc giáo tỉnh, vị Trưởng Giáo Tỉnh;1° liệu sao để đức tin và kỷ luật Giáo Hội được tuân giữ cách chu đáo, và nếu có những lạm dụng thì thông báo cho Đức Giáo Hoàng biết;2° thực hiện việc kinh lý theo giáo luật, nếu Giám Mục thuộc giáo tỉnh đã lơ đễnh việc này, sự kiện này phải được Tông Tòa phê chuẩn trước;3° bổ nhiệm vị Giám Quản giáo phận chiếu theo quy tắc của các điều 421
§2 và 425
§3.
§2 Khi hoàn cảnh đòi hỏi, Tông Tòa có thể trao cho vị Trưởng Giáo Tỉnh những nhiệm vụ và một quyền hạn đặc biệt do luật riêng xác định.
§3. Vị Trưởng Giáo Tỉnh không có một quyền lãnh đạo nào trong các giáo phận thuộc giáo tỉnh; tuy có thể cử hành các nghi lễ thánh trong tất cả mọi nhà thờ như Giám Mục trong giáo phận riêng của mình, sau khi đã thông báo cho Giám Mục giáo phận biết, nếu ngài cử hành trong nhà thờ chính tòa.
Canon 436
§1 Within the suffragan dioceses, the Metropolitan is competent:1° to see that faith and ecclesiastical discipline are carefully observed and to notify the Roman Pontiff if there be any abuses;2° for a reason approved beforehand by the Apostolic See, to conduct a canonical visitation if the suffragan Bishop has neglected it;3° to appoint a diocesan Administrator in accordance with cann. 421
§2 and 425
§3.
§2 Where circumstances require it, the Apostolic See can give the Metropolitan special functions and power, to be determined in particular law.
§3 The Metropolitan has no other power of governance over suffragan dioceses. He can, however, celebrate sacred functions in all churches as if he were a Bishop in his own diocese, provided, if it is the cathedral church, the diocesan Bishop has been previously notified. [See also the Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 15061/2015, 14.IX.2015]
Điều 437
§1. Vị Trưởng Giáo tỉnh có nghĩa vụ phải đích thân hoặc nhờ người đại diện xin Đức Giáo Hoàng ban dây pallium trong vòng ba tháng kể từ ngày được tấn phong Giám Mục, hoặc nếu đã được tấn phong Giám Mục rồi, thì kể từ lúc được bổ nhiệm theo giáo luật; dây pallium biểu hiện quyền hành mà luật dành cho vị Trưởng Giáo Tỉnh trong giáo tỉnh của ngài, trong sự hiệp thông với Giáo Hội Rôma.
§2. Vị Trưởng Giáo Tỉnh, chiếu theo quy tắc của luật phụng vụ, có thể mang dây pallium trong bất cứ nhà thờ nào thuộc giáo tỉnh mà ngài đứng đầu; nhưng ngoài giáo tỉnh, thì tuyệt đối không được mang dây ấy, cho dù có sự đồng ý của Giám Mục giáo phận.
§3. Nếu vị Trưởng Giáo Tỉnh được thuyên chuyển sang một tòa Trưởng Giáo Tỉnh khác thì cần phải xin một dây pallium mới.
Canon 437
§1 The Metropolitan is obliged to request the pallium from the Roman Pontiff, either personally or by proxy, within three months of his episcopal consecration or, if he has already been consecrated, of his canonical appointment. The pallium signifies the power which, in communion with the Roman Church, the Metropolitan possesses by law in his own province.
§2 The Metropolitan can wear the pallium, in accordance with the liturgical laws, in any church of the ecclesiastical province over which he presides, but not outside the province, not even with the assent of the diocesan Bishop.
§3 If the Metropolitan is transferred to another metropolitan see, he requires a new pallium.
Điều 438
Ngoại trừ ân hàm danh dự, tước hiệu Thượng Phụ và Giáo Chủ không bao hàm một quyền lãnh đạo nào trong Giáo Hội Latinh, trừ khi đã rõ cách khác đối với một vài vị, do một đặc ân của Tông Tòa hoặc do một tục lệ đã được công nhận.
Canon 438
The title of Patriarch or Primate gives a prerogative of honour, but in the Latin Church does not carry with it any power of governance, except in certain matters where an apostolic privilege or approved custom establishes otherwise.
Điều 439
§1. Công đồng giáo miền là công đồng tập hợp tất cả các Giáo Hội địa phương thuộc cùng một Hội Đồng Giám Mục, phải được tổ chức mỗi khi Hội Đồng Giám Mục ấy xét thấy cần thiết hay hữu ích, với sự phê chuẩn của Tông Tòa.
§2. Quy tắc được ấn định ở
§1 cũng được áp dụng cho việc tổ chức công đồng giáo tỉnh trong một giáo tỉnh trong một giáo tỉnh mà ranh giới trùng với địa hạt của quốc gia.
Canon 439
§1 A plenary council for all the particular Churches of the same Episcopal Conference is to be celebrated as often as the Episcopal Conference, with the approval of the Apostolic See, considers it necessary or advantageous. [See no. 25 of the Directory Apostolorum Successores, 22.II.2004: “Before granting approval, the Apostolic See needs to know the precise motive for convoking the council and also the topics or subjects to be discussed”]
§2 The norm laid down in
§1 is valid also for a provincial council to be celebrated in an ecclesiastical province whose boundaries coincide with the boundaries of the country.
Điều 440
§1. Công đồng giáo tỉnh tập họp nhiều Giáo Hội địa phương thuộc cùng một giáo tỉnh, phải được tổ chức mỗi khi đa số các Giám Mục giáo phận trong giáo tỉnh xét thấy thuận lợi, miễn là vẫn giữ nguyên điều 439
§2.
§2. Không được triệu tập công đồng giáo tỉnh khi tòa của vị Trưởng Giáo Tỉnh khuyết vị.
Canon 440
§1 A provincial council, for the various particular Churches of the same ecclesiastical province, is celebrated as often as, in the judgement of the majority of the diocesan Bishops of the province, it is considered opportune, without prejudice to can. 439
§2.
§2 A provincial council may not be called while the metropolitan see is vacant.
Điều 441
Hội Đồng Giám Mục:1° triệu tập công đồng giáo miền;2° chọn địa điểm để tổ chức công đồng cho địa hạt của Hội Đồng Giám Mục;3° bầu vị chủ tịch của công đồng giáo miền trong số các Giám Mục giáo phận; vị này phải được Tông Tòa phê chuẩn;4° thiết lập chương trình nghị sự và xác định các vấn đề cần được thảo luận, ấn định ngày khai mạc và thời gian họp của công đồng giáo miền; chuyển dời, kéo dài và bế mạc công đồng giáo miền.
Canon 441
It is the responsibility of the Episcopal Conference:1° to convene a plenary council;2° to choose a place within the territory of the Episcopal Conference for the celebration of the council;3° to elect from among the diocesan Bishops a president of the plenary council, who is to be approved by the Apostolic See;4° to determine the order of business and the matters to be considered, to announce when the plenary council is to begin and how long it is to last, and to transfer, prorogue and dissolve it.
Điều 442
§1. Vị Trưởng Giáo Tỉnh, với sự đồng ý của đa số các Giám Mục thuộc giáo tỉnh:1° triệu tập công đồng giáo tỉnh;2° chọn địa điểm để tổ chức công đồng giáo tỉnh trong địa hạt của giáo tỉnh;3° thiết lập chương trình nghị sự và xác định các vấn đề cần được thảo luận; ấn định ngày khai mạc và thời gian họp của công đồng giáo tỉnh; di chuyển, kéo dài và bế mạc công đồng giáo tỉnh.
§2. Vị Trưởng Giáo Tỉnh chủ tọa công đồng giáo tỉnh, và nếu ngài bị ngăn trở chính đáng, thì Giám Mục thuộc giáo tỉnh được các Giám Mục khác thuộc giáo tỉnh bầu lên có quyền đó.
Canon 442
§1 It is the responsibility of the Metropolitan, with the consent of the majority of the suffragan Bishops:1° to convene a provincial council2° to choose a place within the territory of the province for the celebration of the provincial council;3° to determine the order of business and the matters to be considered, to announce when the provincial council is to begin and how long it is to last, and to transfer, prorogue and dissolve it.
§2 It is the prerogative of the Metropolitan to preside over the provincial council. If he is lawfully impeded from doing so, it is the prerogative of a suffragan Bishop elected by the other suffragan Bishops.
Điều 443
§1. Những vị sau đây phải được triệu tập tham dự các công đồng địa phương với quyền biểu quyết:1° các Giám Mục giáo phận;2° các Giám Mục phó và phụ tá;3° các Giám mục hiệu tòa khác đang đảm nhận trong địa hạt đó một nhiệm vụ đặc biệt do Tông Tòa hoặc Hội Đồng Giám Mục ủy nhiệm.
§2. Những Giám Mục hiệu tòa khác, kể cả những vị nguyên Giám Mục đang cư trú trong địa hạt, có thể đựợc mời tham dự các công đồng địa phương; những vị này cũng có quyền biểu quyết.
§3. Phải mời những vị sau đây tham dự các công đồng địa phương với quyền tư vấn mà thôi:1° các Tổng Đại Diện và các Đại Diện Giám Mục thuộc tất cả mọi Giáo Hội địa phương trong địa hạt;2° các Bề Trên cấp cao của các hội dòng và các tu đoàn tông đồ, tuy nhiên số người, cả nam lẫn nữ, phải do Hội Đồng Giám Mục hoặc các Giám Mục thuộc giáo tỉnh ấn định; những vị ấy được tất cả các Bề Trên cấp cao của các hội dòng và các tu đoàn có trụ trong địa hạt bầu lên;3° các Viện Trưởng trường đại học giáo sĩ và trường đại học Công giáo, cũng như các Khoa Trưởng các phân khoa thần học và giáo luật có trụ sở trong địa hạt;4° một số Giám Đốc các đại chủng viện, nhưng số lượng phải được ấn định như đã được nói đến ở 20, các vị này được các Giám Đốc chủng viện ở trong địa hạt bầu lên.
§4. Các linh mục và các Kitô hữu khác nữa cũng có thể được mời tham dự các công đồng địa phương với quyền tư vấn mà thôi; tuy nhiên, số người không vượt quá phân nữa những thành viên được nói đến ở §
§1-3.
§5. Ngoài ra cũng phải mời các kinh sĩ nhà thờ chính tòa cũng như hội đồng linh mục và hội đồng mục vụ của mỗi Giáo Hội địa phương tham dự các công đồng giáo tỉnh, nhưng mỗi đơn vị chỉ được gửi hai thành viên do họ chỉ định cách hiệp đoàn; tuy nhiên, những người này chỉ có quyền tư vấn mà thôi.
§6. Cũng có thể mời những người khác tham dự các công đồng địa phương với tư cách là thượng khách, nếu Hội Đồng Giám Mục xét là thích hợp đối với công đồng giáo miền, hoặc nếu vị Trưởng Giáo Tỉnh cùng với các Giám Mục thuộc giáo tỉnh xét thấy là thích hợp đối với công đồng giáo tỉnh.
Canon 443
§1 The following have the right to be summoned to particular councils and have the right to a deliberative vote:1° diocesan Bishops;2° coadjutor and auxiliary Bishops3° other titular Bishops who have been given a special function in the territory, either by the Apostolic See or by the Episcopal Conference.
§2 Other titular Bishops who are living in the territory, even if they are retired, may be invited to particular councils; they have the right to a deliberative vote.
§3 The following are to be invited to particular councils, but with only a consultative vote:1° Vicars general and episcopal Vicars of all the particular Churches in the territory;2° the major Superiors of religious institutes and societies of apostolic life. Their number, for both men and women, is to be determined by the Episcopal Conference or the Bishops of the province, and they are to be elected respectively by all the major Superiors of institutes and societies which have a centre in the territory;3° the rectors of ecclesiastical and Catholic universities which have a centre in the territory, together with the deans of their faculties of theology and canon law;4° some rectors of major seminaries, their number being determined as in no. 2; they are to be elected by the rectors of seminaries situated in the territory.
§4 Priests and others of Christ’s faithful may also be invited to particular councils, but have only a consultative vote; their number is not to exceed half of those mentioned in 1-3.
§5 The cathedral chapter, the council of priests and the pastoral council of each particular Church are to be invited to provincial councils, but in such a way that each is to send two members, designated in a collegial manner. They have only a consultative vote.
§6 Others may be invited to particular councils as guests, if this is judged expedient by the Episcopal Conference for a plenary council, or by the Metropolitan with the suffragan Bishops for a provincial council.
Điều 444
§1. Tất cả những người được triệu tập tham dự các công đồng địa phương thì phải tham dự, trừ khi bị một ngăn trở chính đáng, nhưng họ phải báo cho vị chủ tọa công đồng biết điều đó.
§2. Những người được triệu tập tham dự các công đồng địa phương với quyền biểu quyết có thể cử một người đại diện đi dự, nếu họ bị một ngăn trở chính đáng; người đại diện này chỉ có quyền tư vấn mà thôi.
Canon 444
§1 All who are summoned to particular councils must attend, unless they are prevented by a just impediment, of whose existence they are obliged to notify the president of the council.
§2 Those who are summoned to a particular council in which they have a deliberative vote, but who are prevented from attending because of a just impediment, can send a proxy. The proxy, however, has only a consultative vote.
Điều 445
Công đồng địa phương phải liệu sao để đáp ứng mọi nhu cầu mục vụ cho dân Chúa trong địa hạt của mình; công đồng địa phương có quyền lãnh đạo, đặc biệt là quyền lập pháp, tuy vẫn luôn luôn tuân giữ luật phổ quát của Giáo Hội, sao cho có thể quyết định những gì xét thấy là thích hợp để làm cho đức tin được tăng trưởng, để chỉ đạo hoạt động mục vụ chung, để điều chỉnh các phong tục, để cổ vũ việc tuân giữ và bảo vệ kỷ luật chung của Giáo Hội.
Canon 445
A particular council is to ensure that the pastoral needs of the people of God in its territory are provided for. While it must always respect the universal law of the Church, it has power of governance, especially legislative power. It can, therefore, determine whatever seems opportune for an increase of faith, for the ordering of common pastoral action, for the direction of morality and for the preservation, introduction and defence of a common ecclesiastical discipline.
Điều 446
Một khi công đồng địa phương đã bế mạc, vị chủ tọa phải liệu sao để chuyển tất cả mọi văn kiện của công đồng về Tông Tòa; các sắc lệnh do công đồng biểu quyết chỉ được ban hành sau khi đã được Tông Tòa duyệt y; chính công đồng xác định thể thức ban hành các sắc lệnh và các thời hạn mà sắc lệnh được ban hành bắt đầu có hiệu lực bó buộc.
Canon 446
When a particular council has concluded, the president is to ensure that all the acts of the council are sent to the Apostolic See. The decrees drawn up by the council are not to be promulgated until they have been reviewed by the Apostolic See. The council has the responsibility of defining the manner in which the decrees will be promulgated and the time when the promulgated decrees will begin to oblige. [On the juridical nature and scope of the review (recognitio) see Explanatory Note of the Dicastery for Legislative Texts, 28.IV.2006] [See also the Final Document of the XVI Ordinary General Assembly of the Synod of Bishops, 24.XI.2024, no. 129]
Điều 447
Hội Đồng Giám Mục, một định chế có tính cách thường trực, là đoàn thể các Giám Mục của một quốc gia hoặc một địa hạt nhất định, cùng nhau thi hành một số nhiệm vụ mục vụ cho các Kitô hữu thuộc địa hạt đó, nhằm cổ vũ lợi ích lớn hơn mà Giáo Hội cống hiến cho mọi người, nhất là qua các hình thức và các phương pháp làm việc tông đồ được thích nghi cho phù hợp với những hoàn cảnh của mỗi thời và mỗi nơi, chiếu theo quy tắc của luật.
Canon 447
The Episcopal Conference, a permanent institution, is the assembly of the Bishops of a country or of a certain territory, exercising together certain pastoral offices for Christ’s faithful of that territory. By forms and means of apostolate suited to the circumstances of time and place, it is to promote, in accordance with the law, that greater good which the Church offers to all people.
Điều 448
§1. Hội đồng Giám Mục, theo quy tắc chung gồm các vị lãnh đạo của tất cả các Giáo Hội địa phương thuộc cùng một quốc gia, chiếu theo quy tắc của điều 450.
§2. Tuy nhiên, nếu hoàn cảnh con người hoặc sự việc đòi hỏi, theo sự thẩm định của Tông Tòa, sau khi đã bàn với các Giám Mục giáo phận liên hệ, một Hội Đồng Giám Mục có thể được thiết lập cho một địa hạt lớn hay nhỏ; như vậy, Hội Đồng hoặc chỉ gồm những Giám Mục của một số Giáo Hội địa phương được thiết lập trong một địa hạt nhất định, hoặc gồm các vị lãnh đạo của các Giáo Hội địa phương thuộc các quốc gia khác nhau; chính Tông Tòa ấn định các quy tắc riêng cho mỗi Hội Đồng Giám Mục.
Canon 448
§1 As a general rule, the Episcopal Conference includes those who preside over all the particular Churches of the same country, in accordance with can. 450.
§2 An Episcopal Conference can, however, be established for a territory of greater or less extent if the Apostolic See, after consultation with the diocesan Bishops concerned, judges that circumstances suggest this. Such a Conference would include only the Bishops of some particular Churches in a certain territory, or those who preside over particular Churches in different countries. It is for the Apostolic See to lay down special norms for each case.
Điều 449
§1. Chỉ có Quyền Bính Tối Cao của Giáo Hội, sau khi đã tham khảo ý kiến của các Giám Mục liên hệ, thành lập, bãi bỏ hoặc thay đổi các Hội đồng Giám Mục.
§2. Hội Đồng Giám Mục được thành lập cách hợp pháp đương nhiên được hưởng tư cách pháp nhân.
Canon 449
§1 It is for the supreme authority of the Church alone, after consultation with the Bishops concerned, to establish, suppress, or alter Episcopal Conferences.
§2 An Episcopal Conference lawfully established has juridical personality by virtue of the law itself.
Điều 450
§1. Tất cả các Giám Mục giáo phận trong địa hạt và tất cả các vị được luật đồng hóa với các ngài, cũng như các Giám Mục phó, các Giám Mục phụ tá và các Giám Mục hiệu tòa khác đang đảm nhận trong cùng địa hạt đó một nhiệm vụ đặc biệt do Tông Tòa hoặc do Hội Đồng Giám Mục ủy thác, là thành viên đương nhiên của Hội Đồng Giám Mục; các Đấng Bản Quyền thuộc một lễ điển khác cũng có thể được mời tham dự, nhưng các vị này chỉ có quyền tư vấn mà thôi, trừ khi quy chế Hội Đồng Giám Mục ấn định cách khác.
§2. Các Giám Mục hiệu tòa khác và các Đặc Sứ của Đức Giáo Hoàng, theo luật chung, không phải là thành viên của Hội Đồng Giám Mục.
Canon 450
§1 By virtue of the law, the following persons in the territory belong to the Episcopal Conference: all diocesan Bishops and those equivalent to them in law; all coadjutor Bishops, auxiliary Bishops and other titular Bishops who exercise in the territory a special office assigned to them by the Apostolic See or by the Episcopal Conference. Ordinaries of another rite may be invited, but have only a consultative vote, unless the statutes of the Episcopal Conference decree otherwise.
§2 The other titular Bishops and the Legate of the Roman Pontiff are not by law members of the Episcopal Conference. [In relation to religious superiors, an Explanatory Note of the Dicastery for Legislative Texts, 30.XI.1996, clarifies that those who are not bishops or equivalent in law to bishops are not to be allowed general and quasi-permanent membership of an Episcopal Conference]
Điều 451
Mỗi Hội Đồng Giám Mục phải soạn thảo quy chế riêng, và các quy chế này phải được Tông Tòa chuẩn y, trong đó, ngoài các vấn đề khác, phải dự kiến các phiên họp khoáng đại của hội đồng và phải dự trù thành lập ban thường vụ các Giám Mục và văn phòng tổng thư ký của hội đồng, cũng như các chức vụ và các ủy ban khác, để giúp theo đuổi mục đích cách hữu hiệu nhất, theo sự thẩm định của Hội Đồng.
Canon 451
Each Episcopal Conference is to draw up its own statutes, to be reviewed by the Apostolic See. In these, among other things, arrangements for the plenary meetings of the Conference are to be set out, and provision is to be made for a permanent committee of Bishops, and a general secretary of the Conference, and for other offices and commissions by which, in the judgement of the Conference, its purpose can more effectively be achieved.
Điều 452
§1. Mỗi Hội Đồng Giám Mục phải bầu vị chủ tịch Hội Đồng, phải xác định người nào sẽ đảm nhận chức vụ quyền chủ tịch trong trường hợp chủ tịch bị ngăn trở chính đáng, và phải chỉ định một tổng thư ký, chiếu theo quy tắc của các quy chế.
§2. Chủ tịch Hội Đồng, và khi vị này bị ngăn trở chính đáng, thì phó chủ tịch chủ tọa không những các phiên họp khoáng đại của Hội Đồng Giám Mục mà còn chủ tọa cả ban thường vụ nữa.
Canon 452
§1 Each Episcopal Conference is to elect its president and determine who, in the lawful absence of the president, will exercise the function of vice-president. It is also to designate a general secretary, in accordance with the statutes.
§2 The president of the Conference or, when he is lawfully impeded, the vice-president, presides not only over the general meetings of the Conference but also over the permanent committee. [An Authentic Interpretation of canon 452, 23.V.1988 clarifies that an auxiliary bishop cannot undertake the role of president or vice-president of an Episcopal Conference]
Điều 453
Các phiên họp khoáng đại của Hội Đồng Giám Mục phải được tổ chức ít nhất là mỗi năm một lần và mỗi khi các hoàn cảnh riêng đòi hỏi, theo những quy định của quy chế.
Canon 453
Plenary meetings of the Episcopal Conference are to be held at least once a year, and moreover as often as special circumstances require, in accordance with the provisions of the statutes.
Điều 454
§1. Trong các phiên họp khoáng đại của Hội Đồng Giám Mục, các Giám Mục giáo phận cũng như các vị được luật đồng hóa với các ngài, và các Giám Mục phó đương nhiên có quyền biểu quyết.
§2. Các Giám Mục phụ tá và các Giám Mục hiệu tòa khác thuộc Hội Đồng Giám Mục có quyền biểu quyết hoặc có quyền tư vấn tùy theo những quy định của quy chế hội đồng; tuy nhiên, phải nắm vững điều này là khi bàn về việc soạn thảo hoặc sửa đổi quy chế, thì chỉ có những vị được nói đến ở
§1 mới có quyền biểu quyết.
Canon 454
§1 By virtue of the law diocesan Bishops, those equivalent to them in law and coadjutor Bishops have a deliberative vote in plenary meetings of the Episcopal Conference.
§2 Auxiliary Bishops and other titular Bishops who belong to the Episcopal Conference have a deliberative or consultative vote according to the provisions of the statutes of the Conference. Only those mentioned in
§1, however, have a deliberative vote in the making or changing of the statutes.
Điều 455
§1. Hội Đồng Giám Mục chỉ có thể ban hành những sắc luật trong những vấn đề mà luật phổ quát đã quy định, hay khi một quyết định riêng của Tông Toà đã ấn định điều đó bằng Tự sắc, hoặc do lời thỉnh cầu của chính Hội Đồng.
§2. Để được ban hành hữu hiệu trong phiên họp khoáng đại, các sắc luật được nói đến ở
§1 cần hội đủ ít nhất là hai phần ba số phiếu của các Giám Mục có quyền biểu quyết trong Hội Đồng; và các sắc luật chỉ có hiệu lực khi đã được chính thức ban hành, sau khi đã được Tông Tòa chuẩn y.
§3. Cách thức ban hành và thời gian các sắc luật bắt đầu có hiệu lực phải do chính Hội Đồng Giám Mục ấn định.
§4. Trong những trường hợp luật phổ quát cũng như ủy nhiệm riêng của Tông Tòa không cấp cho Hội Đồng Giám Mục quyền được nói đến ở
§1, thì mỗi Giám Mục giáo phận vẫn giữ trọn thẩm quyền của mình; Hội Đồng hoặc chủ tịch hội đồng đều không thể hành động nhân danh tất cả các Giám Mục, nếu không được sự đồng ý của tất cả và của từng Giám Mục.
Canon 455
§1 The Episcopal Conference can make general decrees only in cases where the universal law has so prescribed, or by special mandate of the Apostolic See, either on its own initiative or at the request of the Conference itself. [An Authentic Interpretation of canon 455
§1, 5.VII.1985 extends this to all normative acts in general, and to general executory decrees in particular (not therefore singular decrees)]
§2 For the decrees mentioned in
§1 validly to be enacted at a plenary meeting, they must receive two thirds of the votes of those who belong to the Conference with a deliberative vote. These decrees do not oblige until they have been reviewed by the Apostolic See and lawfully promulgated. [On the juridical nature and scope of the review (recognitio) see Explanatory Note of the Dicastery for Legislative Texts, 28.IV.2006]
§3 The manner of promulgation and the time they come into force are determined by the Episcopal Conference.
§4 In cases where neither the universal law nor a special mandate of the Apostolic See gives the Episcopal Conference the power mentioned in
§1, the competence of each diocesan Bishop remains intact. In such cases, neither the Conference nor its president can act in the name of all the Bishops unless each and every Bishop has given his consent.
Điều 456
Một khi phiên họp khoáng đại của Hội đồng Giám Mục đã bế mạc, chủ tịch phải gửi về Tông Tòa bản phúc trình về các công việc cũng như các sắc lệnh của Hội Đồng, để tường trình cho Tông Tòa biết các công việc đó và để Tông Tòa chuẩn nhận các sắc luật, nếu có.
Canon 456
When a plenary meeting of the Episcopal Conference has been concluded, its minutes are to be sent by the president to the Apostolic See for information, and its decrees, if any, for review. [On the juridical nature and scope of the review (recognitio) see Explanatory Note of the Dicastery for Legislative Texts, 28.IV.2006]
Điều 457
Ban thường vụ của các Giám Mục chuẩn bị những vấn đề sẽ được bàn thảo trong phiên họp khoáng đại của Hội Đồng và việc thi hành những quyết định đã được biểu quyết trong phiên họp khoáng đại; ban thường vụ cũng giải quyết những vấn đề khác đã được ủy thác chiếu theo quy tắc của các quy chế.
Canon 457
The permanent committee of Bishops is to prepare the agenda for the plenary meetings of the Conference, and it is to ensure that the decisions taken at those meetings are duly executed. It is also to conduct whatever other business is entrusted to it in accordance with the statutes.
Điều 458
Văn phòng tổng thư ký:1° soạn thảo bản phúc trình về các công việc và các sắc lệnh của phiên họp khoáng đại của Hội đồng cũng như các văn kiện của ban thường vụ các Giám Mục, và gửi cho tất cả các thành viên của Hội Đồng, soạn khảo các văn kiện khác đã được chủ tịch hội đồng hoặc ban thường vụ ủy thác. 20 trao đổi với các Hội Đồng Giám Mục kế cận nhau các văn kiện và các tài liệu mà Hội Đồng trong phiên họp khoáng đại hoặc ban thường vụ các Giám Mục đã ấn phải chuyển cho họ.
Canon 458
The general secretary is to:1° prepare an account of the acts and decrees of the plenary meetings of the Conference, as well as the acts of the permanent committee of Bishops and to communicate these to all members of the Conference; also to record whatever other acts are entrusted to him by the president or the permanent committee;2° to communicate to neighbouring Episcopal Conferences such acts and documents as the Conference at a plenary meeting or the permanent committee of Bishops decides to send to them.
Điều 459
§1. Những quan hệ giữa các Hội Đồng Giám Mục, nhất là giữa các Hội Đồng Giám Mục kế cận với nhau phải được phát huy để cổ vũ và bảo đảm một lợi ích lớn lao hơn.
§2. Tuy nhiên, mỗi khi khởi xướng những hoạt động hoặc đề cập đến những vấn đề có tính cách quốc tế, các hội đồng phải tham khảo ý kiến của Tòa Thánh.
Canon 459
§1 Relations are to be fostered between Episcopal Conferences, especially neighbouring ones, in order to promote and defend whatever is for the greater good.
§2 The Apostolic See must be consulted whenever actions or affairs undertaken by Conferences have an international character.