Điều 368
Trong các Giáo Hội địa phương và từ các Giáo Hội địa phương hiện hữu một Giáo Hội Công Giáo duy nhất; các Giáo Hội địa phương ám chỉ trước hết là các giáo phận và, nếu không định rõ cách khác, tương đương với giáo phận là hạt giám chức tòng thổ và đan viện tòng thổ, hạt đại diện tông tòa và hạt phủ doãn tông tòa, cũng như hạt giám quản tông tòa được thiết lập cách cố định.
Canon 368
Particular Churches, in which and from which the one and only Catholic Church exists, are principally dioceses. Unless the contrary is clear, the following are equivalent to a diocese: a territorial prelature, a territorial abbacy, a vicariate apostolic, a prefecture apostolic and a permanently established apostolic administration.
Điều 369
Giáo phận là một phần dân Chúa được trao phó cho một Giám Mục chăn dắt, với sự cộng tác của linh mục đoàn, nhờ sự gắn bó với chủ chăn của mình và được ngài tập hợp trong Chúa Thánh Thần nhờ Phúc Âm và Thánh Thể, phần dân ấy tạo thành một Giáo Hội địa phương, trong đó Giáo Hội duy nhất, thánh thiện, Công giáo và tông truyền của Đức Kitô hiện diện và hoạt động thực sự.
Canon 369
A diocese is a portion of the people of God, which is entrusted to a Bishop to be nurtured by him, with the cooperation of the presbyterium, in such a way that, remaining close to its pastor and gathered by him through the Gospel and the Eucharist in the Holy Spirit, it constitutes a particular Church. In this Church, the one, holy, Catholic and apostolic Church of Christ truly exists and functions.
Điều 370
Hạt giám chức tòng thổ hoặc đan viện tòng thổ là một phần dân Chúa được xác định trong một địa hạt, vì hoàn cảnh đặc biệt được trao phó cho một Giám Chức hoặc một Viện Phụ chăm sóc, vị này lãnh đạo phần dân này với tư cách là chủ chăn riêng, như một Giám Mục giáo phận.
Canon 370
A territorial prelature or abbacy is a certain portion of the people of God, territorially defined, the care of which is for special reasons entrusted to a Prelate or an Abbot, who governs it, in the manner of a diocesan Bishop, as its proper pastor.
Điều 371
§1. Hạt đại diện tông tòa hoặc hạt phủ doãn tông tòa là một phần dân Chúa chưa được thiết lập thành giáo phận vì hoàn cảnh riêng và việc chăm sóc mục vụ được trao phó cho một vị Đại Diện tông tòa hoặc một vị Phủ Doãn tông tòa, vị này nhân danh Đức Giáo Hoàng lãnh đạo địa hạt ấy.
§2. Hạt giám quản tông tòa là một phần dân Chúa không được Đức Giáo Hoàng thiết lập thành giáo phận vì những lý do hết sức đặc biệt và nghiêm trọng, và việc chăm sóc mục vụ được trao phó cho một vị Giám Quản tông tòa để ngài nhân danh Đức Giáo Hoàng lãnh đạo địa hạt ấy.
Canon 371
§1 A vicariate apostolic or a prefecture apostolic is a certain portion of the people of God, which for special reasons is not yet constituted a diocese, and which is entrusted to the pastoral care of a Vicar apostolic or a Prefect apostolic, who governs it in the name of the Supreme Pontiff.
§2 An apostolic administration is a certain portion of the people of God which, for special and particularly serious reasons, is not yet established by the Supreme Pontiff as a diocese, and whose pastoral care is entrusted to an apostolic Administrator, who governs it in the name of the Supreme Pontiff.
Điều 372
§1. Trên nguyên tắc, phần dân Chúa tạo thành một giáo phận hoặc một Giáo Hội địa phương khác phải được giới hạn trong một địa hạt nhất định bao gồm tất cả các tín hữu đang cư ngụ trong địa hạt ấy.
§2. Tuy nhiên, theo sự phán đoán của quyền bính tối cao trong Giáo Hội, sau khi đã tham khảo ý kiến của các Hội Đồng Giám Mục liên hệ, ở đâu xét thấy hữu ích, thì có thể thiết lập ở đó có nhiều Giáo Hội địa phương khác nhau vì lễ điển của tín hữu hoặc vì bất cứ lý do nào khác tương tự.
Canon 372
§1 As a rule, that portion of the people of God which constitutes a diocese or other particular Church is to have a defined territory, so that it comprises all the faithful who live in that territory.
§2 If however, in the judgement of the supreme authority in the Church, after consultation with the Episcopal Conferences concerned, it is thought to be helpful, there may be established in a given territory particular Churches distinguished by the rite of the faithful or by some other similar quality.
Điều 373
Chỉ một mình quyền bính tối cao thiết lập các Giáo Hội địa phương; một khi đã được thiết lập hợp lệ, các Giáo Hội địa phương này đương nhiên được hưởng tư cách pháp nhân.
Canon 373
It is within the competence of the supreme authority alone to establish particular Churches; once they are lawfully established, the law itself gives them juridical personality.
Điều 374
§1. Tất cả các giáo phận hoặc tất cả các Giáo Hội địa phương khác phải được phân chia thành nhiều phần riêng biệt hoặc thành các giáo xứ.
§2. Để cổ vũ việc chăm sóc mục vụ bằng một hoạt động chung, nhiều giáo xứ gần nhau có thể hợp thành những nhóm riêng, chẳng hạn như các giáo hạt.
Canon 374
§1 Each diocese or other particular Church is to be divided into distinct parts or parishes.
§2 To foster pastoral care by means of common action, several neighbouring parishes can be joined together in special groups, such as vicariates forane.
Điều 375
§1. Do sự thết lập của Thiên Chúa, các Giám Mục kế vị các Tông Đồ nhờ Chúa Thánh Thần là Đấng đã được ban cho các ngài; các ngài được đặt làm Chủ Chăn trong Giáo Hội để làm những thầy dạy học thuyết, tư tế phụng tự thánh và thừa tác viên lãnh đạo.
§2. Do chính việc tấn phong Giám Mục, ngoài nhiệm vụ thánh hóa, các Giám Mục còn lãnh nhận các nhiệm vụ giảng dạy và lãnh đạo, tuy nhiên, do bản chất của chúng, các ngài chỉ có thể thi hành những nhiệm vụ này trong sự hiệp thông phẩm trật với thủ lãnh và với mọi thành viên của Giám Mục đoàn.
Canon 375
§1 By divine institution, Bishops succeed the Apostles through the Holy Spirit who is given to them. They are constituted Pastors in the Church, to be the teachers of doctrine, the priests of sacred worship and the ministers of governance.
§2 By their episcopal consecration, Bishops receive, together with the office of sanctifying, the offices also of teaching and of ruling, which however, by their nature, can be exercised only in hierarchical communion with the head of the College and its members.
Điều 376
Các Giám Mục giáo phận là những vị được trao cho nhiệm vụ coi sóc một giáo phận; các vị khác được gọi là Giám Mục hiệu toà.
Canon 376
Bishops to whom the care of a given diocese is entrusted are called diocesan Bishops; the others are called titular Bishops.
Điều 377
§1. Đức Giáo Hoàng được tự do bổ nhiệm các Giám Mục, hoặc phê chuẩn những vị đã đắc cử cách hợp pháp.
§2. Ít là ba năm một lần, các Giám Mục thuộc giáo tỉnh, hoặc ở đâu mà hoàn cảnh khuyến khích, các Hội Đồng Giám Mục phải thoả thuận với nhau và bí mật lập một danh sách các linh mục có đủ tư cách tiến chức Giám Mục, gồm cả những thành viên thuộc các tu hội thánh hiến, để gửi về Tông Toà, miễn là vẫn tôn trọng quyền của mỗi Giám Mục trong việc thông báo riêng cho Tông Tòa biết danh tính những linh mục được ngài xét là xứng đáng và có khả năng xứng hợp với nhiệm vụ Giám Mục.
§3. Trừ khi luật đã ấn định hợp lệ cách khác, mỗi khi phải bổ nhiệm một Giám Mục giáo phận hoặc một Giám Mục phó, thì đối với danh tính ba vị được đề nghị lên Tông Toà, Đặc Sứ giáo hoàng điều tra từng vị một và thông báo cho Tông Tòa biết ý kiến riêng của mình và những ý kiến của Tổng Giám Mục và các Giám Mục trong giáo tỉnh mà giáo phận ấy trực thuộc hay được sáp nhập vào, cũng như của chủ tịch Hội Đồng Giám Mục; ngoài ra, Đặc Sứ giáo hoàng phải hỏi ý kiến những thành viên của ban tư vấn và của hội kinh sĩ nhà thờ chính toà, và nếu xét thấy thiết thực, phải bàn hỏi riêng rẽ và cách kín đáo với một số thành viên thuộc hàng giáo sĩ dòng và triều, cũng như với những giáo dân có tiếng là khôn ngoan.
§4. Trừ khi luật đã dự liệu hợp lệ cách khác, Giám Mục giáo phận nào nhận thấy cần phải đặt một Giám Mục phụ tá cho giáo phận mình, thì phải đệ trình lên Tông Tòa một danh sách ít nhất là ba linh mục có đủ tư cách nhất để lãnh nhận giáo vụ này.
§5. Từ nay, các chính quyền dân sự không còn quyền hay đặc ân bầu cử, bổ nhiệm, giới thiệu hoặc chỉ định các Giám Mục nữa.
Canon 377
§1 The Supreme Pontiff freely appoints Bishops or confirms those lawfully elected.
§2 At least every three years, the Bishops of an ecclesiastical province or, if circumstances suggest it, of an Episcopal Conference, are to draw up, by common accord and in secret, a list of priests, even of members of institutes of consecrated life, who are suitable for the episcopate; they are to send this list to the Apostolic See. This is without prejudice to the right of every Bishop individually to make known to the Apostolic See the names of priests whom he thinks are worthy and suitable for the episcopal office.
§3 Unless it has been lawfully prescribed otherwise, for the appointment of a diocesan Bishop or a coadjutor Bishop, a ternus, as it is called, is to be proposed to the Apostolic See. In the preparation of this list, it is the responsibility of the papal Legate to seek individually the suggestions of the Metropolitan and of the Suffragans of the province to which the diocese in question belongs or with which it is joined in some grouping, as well as the suggestions of the president of the Episcopal Conference. The papal Legate is, moreover, to hear the views of some members of the college of consultors and of the cathedral chapter. If he judges it expedient, he is also to seek individually, and in secret, the opinions of other clerics, both secular and religious, and of lay persons of outstanding wisdom. He is then to send these suggestions, together with his own opinion, to the Apostolic See.
§4 Unless it has been lawfully provided otherwise, the diocesan Bishop who judges that his diocese requires an auxiliary Bishop, is to propose to the Apostolic See a list of the names of at least three priests suitable for this office .
§5 For the future, no rights or privileges of election, appointment, presentation or designation of Bishops are conceded to civil authorities.
Điều 378
§1. Để được coi là có khả năng xứng hợp tiến chức Giám Mục, đương sự cần phải;1° trổi vượt về đức tin vững vàng, hạnh kiểm tốt, đạo đức, nhiệt thành với các linh hồn, thông thái, khôn ngoan và các nhân đức nhân bản, và có những tài năng khác giúp mình đủ sức chu toàn giáo vụ;2° có thanh danh;3° được ít nhất là ba mươi lăm tuổi;4° là linh mục ít nhất là năm năm;5° có học vị tiến sĩ, hoặc ít nhất là cử nhân Thánh Kinh, thần học hoặc giáo luật trong một học viện cao đẳng được Tông Tòa công nhận hoặc ít ra phải thực sự thông thạo về những môn đó.
§2. Sự phán quyết tối hậu về khả năng xứng đáng của ứng viên được tiến cử thuộc về Tông Toà.
Canon 378
§1 To be a suitable candidate for the episcopate, a person must:1° be outstanding in strong faith, good morals, piety, zeal for souls, wisdom, prudence and human virtues, and possess those other gifts which equip him to fulfil the office in question;2° be held in good esteem;3° be at least 35 years old;4° be a priest ordained for at least five years;5° hold a doctorate or at least a licentiate in sacred Scripture, theology or canon law, from an institute of higher studies approved by the Apostolic See, or at least be well versed in these disciplines.
§2 The definitive judgement on the suitability of the person to be promoted rests with the Apostolic See.
Điều 379
Nếu không bị ngăn trở hợp lệ, người được tiến cử lên chức Giám Mục phải được tấn phong trong vòng ba tháng kể từ ngày nhận được văn thư của Tòa Thánh, và trước khi nhận giáo vụ.
Canon 379
Unless prevented by a lawful reason, one who is promoted to the episcopate must receive episcopal consecration within three months of receiving the apostolic letters, and in fact before he takes possession of his office.
Điều 380
Trước khi nhận giáo vụ theo giáo luật, người được tiến cử phải tuyên xưng đức tin và phải tuyên thệ trung thành với Tông Tòa theo công thức do Tông Tòa phê chuẩn.
Canon 380
Before taking canonical possession of his office, he who has been promoted is to make the profession of faith and take the oath of fidelity to the Apostolic See, in accordance with the formula approved by the same Apostolic See.
Điều 381
§1. Giám Mục giáo phận có mọi quyền thông thường, riêng biệt và trực tiếp trong giáo phận được ủy thác cho ngài, để thi hành nhiệm vụ mục vụ, ngoại trừ những trường hợp mà luật hoặc một sắc lệnh của Đức Giáo Hoàng dành riêng cho Quyền Bính Tối Cao hoặc cho một quyền bính nào khác trong Giáo Hội.
§2. Những vị đứng đầu các cộng đồng tín hữu khác được nói đến ở điều 368, được luật đồng hóa với các Giám Mục giáo phận, trừ khi đã rõ cách khác theo bản tính sự việc hoặc theo những quy định của luật.
Canon 381
§1 In the diocese entrusted to his care, the diocesan Bishop has all the ordinary, proper and immediate power required for the exercise of his pastoral office, except in those matters which the law or a decree of the Supreme Pontiff reserves to the supreme or to some other ecclesiastical authority.
§2 Those who are at the head of the other communities of the faithful mentioned in can. 368, are equivalent in law to the diocesan Bishop unless the contrary is clear from the nature of things or from a provision of the law.
Điều 382
§1. Giám Mục được tiến cử không được xen vào việc thi hành giáo vụ đã được trao phó trước khi nhận giáo phận theo giáo luật; tuy nhiên, ngài có thể thi hành các giáo vụ ngài đã giữ trong giáo phận đó trước khi được tiến cử, miễn là vẫn tôn trọng những quy định của điều 409
§2.
§2. Trừ khi bị ngăn trở hợp lệ, người được tiến cử lên chức Giám Mục giáo phận, nếu chưa được thụ phong Giám Mục, phải nhậm chức trong giáo phận theo giáo luật trong vòng bốn tháng, kể từ khi nhận được tông thư.
§3. Trong chính giáo phận mình, Giám Mục nhậm chức theo giáo luật kể từ lúc ngài đích thân hoặc nhờ đại diện trình tông thư cho ban tư vấn trước sự hiện diện của chưởng ấn tòa giám mục, và vị này lập biên bản về việc nhậm chức; hoặc trong những giáo phận mới được thiết lập, ngài nhậm chức kể từ lúc ngài thông báo tông thư đó cho hàng giáo sĩ và giáo dân hiện diện trong nhà thờ chính toà; linh mục cao niên nhất trong số các linh mục hiện diện phải lập biên bản về việc nhậm chức.
§4. Việc nhậm chức theo giáo luật được khuyến khích thực hiện trong một nghi thức phụng vụ tại nhà thờ chính toà, trước sự hiện diện của hàng giáo sĩ và giáo dân.
Canon 382
§1 A person who is promoted to the episcopate cannot become involved in the exercise of the office entrusted to him before he has taken canonical possession of the diocese. However, he is able to exercise offices which he already held in the same diocese at the time of his promotion, without prejudice to can. 409
§2.
§2 Unless he is lawfully impeded, one who is not already consecrated a Bishop and is now promoted to the office of diocesan Bishop, must take canonical possession of his diocese within four months of receiving the apostolic letters. If he is already consecrated, he must take possession within two months of receiving the apostolic letters.
§3 A Bishop takes canonical possession of his diocese when, personally or by proxy, he shows the apostolic letters to the college of consultors, in the presence of the chancellor of the curia, who makes a record of the fact. This must take place within the diocese. In dioceses which are newly established he takes possession when he communicates the same letters to the clergy and the people in the cathedral church, with the senior of the priests present making a record of the fact.
§4 It is strongly recommended that the taking of canonical possession be performed with a liturgical act in the cathedral church, in the presence of the clergy and the people.
Điều 383
§1. Trong khi thi hành nhiệm vụ chủ chăn, Giám Mục giáo phận phải tỏ ra ân cần đối với mọi Kitô hữu đã được trao phó cho ngài chăm sóc, bất kỳ tuổi tác, địa vị, hoặc quốc tịch của họ, dù họ là người cư ngụ trong địa hạt của ngài, hoặc là người ở đó tạm thời; ngài phải biểu lộ lòng nhiệt thành tông đồ với cả những người không thể được chăm sóc đầy đủ về phương diện mục vụ thông thường vì hoàn cảnh sinh sống của họ, cũng như những người không còn sống đạo.
§2. Nếu trong giáo phận có những tín hữu thuộc lễ điển khác, ngài phải đáp ứng những nhu cầu thiêng liêng của họ nhờ các tư tế hay các cha sở thuộc lễ điển đó, hoặc nhờ một vị Đại Diện Giám Mục.
§3. Đối những anh em không còn hiệp thông trọn vẹn với Giáo Hội Công giáo, ngài phải cư xử với lòng nhân từ và bác ái bằng cách cổ vũ phong trào đại kết theo ý hướng của Giáo Hội.
§4. Ngài phải coi những người không được rửa tội như những người được Chúa trao phó cho mình, ngõ hầu đức ái của Chúa Kitô mà Giám Mục phải là chứng nhân trước mặt mọi người cũng được tỏ lộ cho họ.
Canon 383
§1 In exercising his pastoral office, the diocesan Bishop is to be solicitous for all Christ’s faithful entrusted to his care, whatever their age, condition or nationality, whether they live in the territory or are visiting there. He is to show an apostolic spirit also to those who, because of their condition of life, are not sufficiently able to benefit from ordinary pastoral care, and to those who have lapsed from religious practice.
§2 If he has faithful of a different rite in his diocese, he is to provide for their spiritual needs either by means of priests or parishes of the same rite, or by an episcopal Vicar.
§3 He is to act with humanity and charity to those who are not in full communion with the Catholic Church; he should also foster ecumenism as it is understood by the Church.
§4 He is to consider the non-baptised as commended to him in the Lord, so that the charity of Christ, of which the Bishop must be a witness to all, may shine also on them.
Điều 384
Giám Mục giáo phận phải quan tâm đặc biệt đến các linh mục mà ngài phải lắng nghe như những phụ tá và cố vấn của mình: ngài phải bênh vực các quyền lợi của họ và phải liệu sao để họ chu toàn đầy đủ những nghĩa vụ hợp với bậc mình và có những phương tiện và những định chế cần thiết để thăng tiến đời sống thiêng liêng và trí tuệ; cũng vậy, ngài phải liệu sao để họ được trợ cấp xứng đáng và có bảo hiểm xã hội chiếu theo quy tắc của luật.
Canon 384
He is to have a special concern for the priests, to whom he is to listen as his helpers and counsellors. He is to defend their rights and ensure that they fulfil the obligations proper to their state. He is to see that they have the means and the institutions needed for the development of their spiritual and intellectual life. He is to ensure that they are provided with adequate means of livelihood and social welfare, in accordance with the law. [See Explanatory Note of the Dicastery for Legislative Texts, 12.II.2004 and Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 18214/2024, 6.III.2024, which deal with the bishop’s canonical responsibility towards his clerics and his duty of vigilance over them]
Điều 385
Giám Mục giáo phận phải hết sức cổ vũ các ơn gọi cho các tác vụ khác nhau và cho đời thánh hiến, đặc biệt quan tâm đến các ơn gọi tư tế và thừa sai.
Canon 385
He must in a very special way foster vocations to the various ministries and to consecrated life, having a special care for priestly and missionary vocations.
Điều 386
§1. Giám Mục giáo phận buộc phải năng đích thân giảng dạy để trình bày và giải thích cho các tín hữu những chân lý đức tin họ phải tin và phải áp dụng vào cuộc sống; ngài cũng phải liệu sao để những quy định giáo luật về tác vụ Lời Chúa, nhất là những quy định về bài giảng lễ và về việc huấn giáo được tuân hành chu đáo, đến mức toàn bộ học thuyết Kitô giáo được truyền đạt cho tất cả mọi người.
§2. Ngài phải cương quyết bảo vệ tính toàn vẹn và duy nhất của đức tin bằng những phương thế thích hợp nhất, nhưng phải công nhận sự tự do chính đáng trong việc nghiên cứu chân lý cách sâu rộng hơn.
Canon 386
§1 The diocesan Bishop is bound to teach and illustrate to the faithful the truths of faith which are to be believed and applied to behaviour. He is himself to preach frequently. He is also to ensure that the provisions of the canons on the ministry of the word, especially on the homily and catechetical instruction, are faithfully observed, so that the whole of Christian teaching is transmitted to all.
§2 By whatever means seem most appropriate, he is firmly to defend the integrity and unity of the faith to be believed. However, he is to acknowledge a just freedom in the further investigation of truths.
Điều 387
Ý thức mình phải nêu gương thánh thiện trong đức ái, trong sự khiêm tốn và trong nếp sống giản dị, Giám Mục giáo phận phải hết sức cổ vũ sự thánh thiện của Kitô hữu, theo ơn gọi của mỗi người, và vì ngài là người phân phát chính các mầu nhiệm của Thiên Chúa, ngài phải phấn đấu để mọi Kitô hữu được ủy thác cho ngài săn sóc được tăng trưởng trong ân sủng nhờ việc cử hành các bí tích, và để họ nhận biết và sống mầu nhiệm Phục Sinh.
Canon 387
Mindful that he is bound to give an example of holiness, charity, humility and simplicity of life, the diocesan Bishop is to seek in every way to promote the holiness of Christ’s faithful according to the special vocation of each. Since he is the principal dispenser of the mysteries of God, he is to strive constantly that Christ’s faithful entrusted to his care may grow in grace through the celebration of the sacraments, and may know and live the paschal mystery.
Điều 388
§1. Sau khi nhậm chức trong giáo phận, Giám Mục giáo phận phải dâng lễ cầu cho đoàn dân đã được ủy thác cho ngài mỗi ngày Chúa Nhật và các ngày lễ buộc khác trong miền của ngài.
§2. Giám Mục phải đích thân cử hành và dâng lễ cầu cho đoàn dân trong những ngày đã được nói đến ở
§1; nếu ngài bị ngăn trở chính đáng không dâng lễ được, thì ngài phải nhờ người khác dâng lễ trong những ngày đó, hoặc đích thân dâng lễ vào những ngày khác.
§3. Giám Mục nào, ngoài giáo phận riêng, còn kiêm nhiệm giáo phận khác, ngay cả với tước hiệu Giám Quản, thì chỉ buộc dâng một Thánh Lễ cho tất cả đoàn dân đã được ủy thác cho ngài.
§4. Giám Mục nào chu toàn nghĩa vụ được nói đến ở các §
§1-3, hể bỏ sót bao nhiêu lễ, thì phải dâng đủ bấy nhiêu lễ cầu cho đoàn dân sớm hết sức có thể.
Canon 388
§1 After he has taken possession of the diocese, the diocesan Bishop must apply the Mass for the people entrusted to him on each Sunday and on each holyday of obligation in his region.
§2 The Bishop must himself celebrate and apply the Mass for the people on the days mentioned in
§1; if, however, he is lawfully impeded from so doing, he is to have someone else do so on those days, or do so himself on other days.
§3 A Bishop who, in addition to his own, is given another diocese, even as administrator, satisfies the obligation by applying one Mass for all the people entrusted to him.
§4 A Bishop who has not satisfied the obligation mentioned in §
§1-3, is to apply as soon as possible as many Masses for the people as he has omitted.
Điều 389
Giám Mục phải thường xuyên chủ sự Thánh Lễ tại nhà thờ chính tòa của mình hoặc tại một nhà thờ khác thuộc giáo phận ngài, nhất là trong những lễ buộc và những lễ trọng khác.
Canon 389
He is frequently to preside at the Eucharistic celebration in the cathedral church or in some other church of his diocese, especially on holydays of obligation and on other solemnities.
Điều 390
Giám Mục giáo phận có thể cử hành nghi lễ đại triều trong toàn giáo phận của ngài, nhưng ngoài giáo phận riêng thì không được, nếu không có sự đồng ý minh nhiên hoặc ít là được suy đoán cách hợp lý của Đấng Bản Quyền địa phương.
Canon 390
The diocesan Bishop may use pontificalia throughout his diocese. He may not do so outside his diocese without the consent of the local Ordinary, either expressly given or at least reasonably presumed.
Điều 391
§1. Giám Mục giáo phận lãnh đạo Giáo Hội địa phương đã được ủy thác cho mình với quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp chiếu theo quy tắc của luật.
§2. Giám Mục đích thân thi hành quyền lập pháp, ngài đích thân hoặc nhờ các Tổng Đại Diện hay các Đại Diện Giám Mục thi hành quyền hành pháp, chiếu theo quy tắc của luật; ngài đích thân hoặc nhờ vị Đại Diện tư pháp và các thẩm phán thi hành quyền tư pháp, chiếu theo quy tắc của luật.
Canon 391
§1 The diocesan Bishop governs the particular Church entrusted to him with legislative, executive and judicial power, in accordance with the law.
§2 The Bishop exercises legislative power himself. He exercises executive power either personally or through Vicars general or episcopal Vicars, in accordance with the law. He exercises judicial power either personally or through a judicial Vicar and judges, in accordance with the law.
Điều 392
§1. Vì phải bảo vệ sự hiệp nhất của Giáo Hội phổ quát, Giám Mục buộc phải cổ vũ kỷ luật chung của toàn thể Giáo Hội, và vì thế, ngài phải thúc bách việc tuân giữ tất cả mọi luật của Giáo Hội.
§2. Ngài phải liệu sao để cho kỷ luật của Giáo Hội không bị lạm dụng, nhất là trong những điều liên quan đến tác vụ Lời Chúa, đến việc cử hành các bí tích và các á bí tích, đến việc tôn thờ Thiên Chúa và việc tôn kính các thánh, cũng như đến việc quản trị tài sản.
Canon 392
§1 Since the Bishop must defend the unity of the universal Church, he is bound to foster the discipline which is common to the whole Church, and so press for the observance of all ecclesiastical laws.
§2 He is to ensure that abuses do not creep into ecclesiastical discipline, especially concerning the ministry of the word, the celebration of the sacraments and sacramentals, the worship of God and the cult of the saints, and the administration of goods.
Điều 393
Giám Mục giáo phận đại diện cho giáo phận trong mọi công việc pháp lý của giáo phận.
Canon 393
In all juridical transactions of the diocese, the diocesan Bishop acts in the person of the diocese.
Điều 394
§1. Giám Mục phải cổ vũ những hình thức khác nhau của việc tông đồ trong giáo phận, và phải liệu sao cho mọi hoạt động tông đồ trong toàn giáo phận hoặc trong những địa hạt riêng của giáo phận được phối trí với nhau dưới sự điều khiển của ngài, tuy vẫn tôn trọng tính cách riêng của mọi hoạt động.
§2. Ngài phải nhắc nhở cho tín hữu biết họ có bổn phận làm việc tông đồ, tùy theo hoàn cảnh và khả năng của mỗi người, và phải khuyến khích họ tham gia và giúp đỡ những hoạt động tông đồ khác nhau, tùy theo nhu cầu của mỗi thời và mỗi nơi.
Canon 394
§1 The Bishop is to foster various forms of the apostolate in his diocese and is to ensure that throughout the entire diocese, or in its particular districts, all works of the apostolate are coordinated under his direction, with due regard for the character of each apostolate.
§2 He is to insist on the faithful’s obligation to exercise the apostolate according to the condition and talents of each. He is to urge them to take part in or assist various works of the apostolate, according to the needs of place and time.
Điều 395
§1. Giám Mục giáo phận buộc phải giữ luật đích thân cư trú trong giáo phận mình, dù ngài đã có Giám Mục phó hay Giám Mục phụ tá.
§2. Trừ khi đi viếng ad limina, đi dự các Công Đồng, Thượng Hội đồng Giám Mục, hay khi phải vắng mặt vì một giáo vụ được ủy nhiệm cách hợp pháp, Giám Mục giáo phận có thể vắng mặt khỏi giáo phận vì lý do chính đáng, nhưng không quá một tháng, hoặc liên tục hoặc cách quãng, miễn là phải liệu sao để sự vắng mặt của mình không gây thiệt hại nào cho giáo phận.
§3. Giám Mục giáo phận không được vắng mặt khỏi giáo phận trong ngày lễ Giáng Sinh, Tuần Thánh và lễ Phục Sinh, lễ Hiện Xuống và lễ Mình Máu Thánh Chúa Kitô, trừ khi có một lý do nghiêm trọng và khẩn cấp.
§4. Nếu Giám Mục vắng mặt khỏi giáo phận cách bất hợp pháp quá sáu tháng, vị Trưởng Giáo tỉnh phải thông báo cho Tông Tòa biết sự vắng mặt này; nếu vị Trưởng Giáo tỉnh vắng mặt bất hợp pháp, thì Giám Mục cao niên nhất trong giáo tỉnh phải báo cáo.
Canon 395
§1 The diocesan Bishop is bound by the law of personal residence in his diocese, even if he has a coadjutor or auxiliary Bishop.
§2 Apart from the visit ‘ad limina’, attendance at councils or at the synod of Bishops or at the Episcopal Conference, at which he must be present, or by reason of another office lawfully entrusted to him, he may be absent from the diocese, for a just reason, for not longer than one month, continuously or otherwise, provided he ensures that the diocese is not harmed by this absence. [On the inclusion of holidays, etc., in the period of one month specified in the canon, see the Explanatory Note of the Dicastery for Legislative Texts, 12.IX.1996]
§3 He is not to be absent from his diocese on Christmas Day, during Holy Week, or on Easter Sunday, Pentecost and Corpus Christi, except for a grave and urgent reason.
§4 If the Bishop is unlawfully absent from the diocese for more than six months, the Metropolitan is to notify the Holy See. If it is the Metropolitan who is absent, the senior suffragan is to do the same.
Điều 396
§1. Hằng năm, Giám Mục buộc phải đi kinh lý toàn giáo phận hoặc một phần giáo phận, sao cho ít nhất trong vòng năm năm có thể kinh lý toàn giáo phận, hoặc đích thân, hoặc nếu ngài bị ngăn trở chính đáng thì ngài nhờ Giám Mục phó hay Giám Mục phụ tá, Tổng Đại Diện hay Đại Diện Giám Mục, hay một linh mục khác.
§2. Giám Mục có quyền tùy ý chọn một số giáo sĩ để tháp tùng và giúp đỡ ngài trong cuộc kinh lý, mọi đặc ân và mọi tục lệ trái ngược đều bị bãi bỏ.
Canon 396
§1 The Bishop is bound to visit his diocese in whole or in part each year, so that at least every five years he will have visited the whole diocese, either personally or, if he is lawfully impeded, through the coadjutor or auxiliary Bishop, the Vicar general, an episcopal Vicar or some other priest.
§2 The Bishop has a right to select any clerics he wishes as his companions and helpers in a visitation, any contrary privilege or custom being reprobated.
Điều 397
§1. Các nhân sự, các cơ sở Công Giáo, các sự vật và các nơi thánh nằm trong giáo phận phải thuộc quyền kinh lý thông thường của Giám Mục.
§2. Giám Mục chỉ có thể kinh lý các thành viên của các hội dòng thuộc luật giáo hoàng và các nhà của họ trong những trường hợp được luật dự trù cách minh nhiên.
Canon 397
§1 Persons, Catholic institutes, pious objects and places within the boundaries of the diocese, are subject to ordinary episcopal visitation.
§2 The Bishop may visit the members of religious institutes of pontifical right and their houses only in the cases stated in the law.
Điều 398
Giám Mục phải gắng chu toàn việc kinh lý mục vụ cách chu đáo; ngài phải lưu tâm đừng trở nên gánh nặng cho ai vì những chi phí dư thừa.
Canon 398
The Bishop is to endeavour to make his pastoral visitation with due diligence. He is to ensure that he is not a burden to anyone on the ground of undue expense.
Điều 399
§1. Cứ năm năm một lần, Giám Mục giáo phận phải đệ nạp lên Đức Giáo Hoàng bản phúc trình về tình trạng của giáo phận đã được ủy thác cho ngài, theo biểu mẫu và vào thời điểm do Tông Tòa ấn định.
§2. Nếu toàn bộ hoặc một phần của năm được ấn định để đệ nạp bản phúc trình trùng hợp với hai năm đầu kể từ khi khởi sự sự nhận lãnh đạo giáo phận, thì lần đó Giám Mục không phải soạn thảo và cũng không phải gửi bản phúc trình.
Canon 399
§1 Every five years the diocesan Bishop is bound to submit to the Supreme Pontiff a report on the state of the diocese entrusted to him, in the form and at the time determined by the Apostolic See.
§2 If the year assigned for submitting this report coincides in whole or in part with the first two years of his governance of the diocese, for that occasion the Bishop need not draw up and submit the report. [See Praedicate Evangelium, 19.III.2022, arts. 38-42, on visits ad limina] [See also the Final Document of the XVI Ordinary General Assembly of the Synod of Bishops, 24.XI.2024, nos. 101, 125c), and 135, and the Accompanying Note by Pope Francis]
Điều 400
§1. Vào đúng năm đệ nạp bản phúc trình lên Đức Giáo Hoàng, nếu Tông Tòa không ấn định cách khác, Giám Mục giáo phận phải về Rôma để viếng mộ các thánh Tông đồ Phêrô và Phaolô và phải yến kiến Đức Giáo Hoàng Rôma.
§2. Giám Mục phải tự mình chu toàn nghĩa vụ nói trên, trừ khi bị ngăn trở chính đáng; trong trường hợp này, ngài phải nhờ Giám Mục phó, nếu có, hoặc Giám Mục phụ tá, hay một tư tế có khả năng xứng hợp thuộc linh mục đoàn hiện đang cư ngụ trong giáo phận của ngài để thay ngài chu toàn nghĩa vụ đó.
§3. Vị Đại Diện tông tòa có thể nhờ một người đại diện để thay ngài chu toàn nghĩa vụ đó, ngay cả khi họ đang ở Rôma; vị Phủ Doãn tông tòa không có nghĩa vụ này.
Canon 400
§1 Unless the Apostolic See has decided otherwise, in the year in which he is bound to submit the report to the Supreme Pontiff, the diocesan Bishop is to go to Rome to venerate the tombs of the Blessed Apostles Peter and Paul, and to present himself to the Roman Pontiff.
§2 The Bishop is to satisfy this obligation personally, unless he is lawfully impeded; in which case he is to satisfy the obligation through the coadjutor, if he has one, or the auxiliary, or a suitable priest of his presbyterium who resides in his diocese.
§3 A Vicar apostolic can satisfy this obligation through a proxy, even through one residing in Rome. A Prefect apostolic is not bound by this obligation.
Điều 401
§1. Giám Mục giáo phận đã trọn bảy mươi lăm tuổi được yêu cầu đệ đơn từ nhiệm lên Đức Giáo Hoàng, và Đức Giáo Hoàng sẽ định liệu sau khi cân nhắc tất cả mọi hoàn cảnh.
§2. Giám Mục giáo phận được khẩn khoản yêu cầu đệ đơn từ nhiệm vì lý do sức khoẻ hay vì bất cứ lý do nghiêm trọng nào khác khiến ngài không đủ khả năng chu toàn giáo vụ của mình.
Canon 401
§1 A diocesan Bishop who has completed his seventy-fifth year of age is requested to offer his resignation from office to the Supreme Pontiff, who, taking all the circumstances into account, will make provision accordingly.
§2 A diocesan Bishop who, because of illness or some other grave reason, has become unsuited for the fulfilment of his office, is earnestly requested to offer his resignation from office. [See m.p. Learn to take your leave, 12.II.2018: Art. 1. Upon reaching 75 years of age, diocesan and eparchial Bishops, and those deemed equivalent to them according to canons 381
§2 CIC and 313 CCEO, as well as Coadjutor and Auxiliary Bishops or holders of special pastoral responsibilities, are invited to present to the Supreme Pontiff their resignation from pastoral office. Art. 2. Upon reaching 75 years of age, non-Cardinal Dicastery Heads of the Roman Curia, Superior Prelates of the Roman Curia and Bishops holding other offices of the Holy See, do not ipso facto cede their office, but must present their resignation to the Supreme Pontiff. Art. 3. Likewise, Pontifical Representatives do not ipso facto cede their office upon reaching seventy-five years of age, but in this circumstance must present their resignation to the Supreme Pontiff. Art. 4. To be effective, resignation pursuant to articles 1-3 must be accepted by the Supreme Pontiff, who will decide by evaluating the concrete circumstances. Art. 5. Once the resignation is presented, the office relative to articles 1-3 will be extended until acceptance of the resignation is communicated to the interested party, for a fixed or unspecified time, contrary to the general terms established by canons 189
§3 CIC and 970
§1 CCEO.]
Điều 402
§1. Một khi đơn từ nhiệm đã được chấp thuận, Giám Mục sẽ giữ tước hiệu nguyên Giám Mục của giáo phận mình, và nếu muốn, ngài vẫn có thể cư trú ngay trong giáo phận đó, trừ khi Tông Tòa đã dự liệu cách khác trong một số trường hợp vì hoàn cảnh đặc biệt.
§2. Hội Đồng Giám Mục phải liệu sao để Giám Mục đã từ nhiệm được trợ cấp cách phù hợp và xứng đáng, tuy nhiên, nghĩa vụ này trước hết thuộc về giáo phận mà ngài đã phục vụ.
Canon 402
§1 A Bishop whose resignation from office has been accepted, acquires the title ‘emeritus’ of his diocese. If he so wishes, he may have a residence in the diocese unless, because of special circumstances in certain cases, the Apostolic See provides otherwise. [See Authentic Interpretation of canon 402
§1, 10.X.1991, allowing emeritus bishops to be elected as members]
§2 The Episcopal Conference must ensure that suitable and worthy provision is made for the upkeep of a Bishop who has resigned, bearing in mind the primary obligation which falls on the diocese which he served.
Điều 403
§1. Khi nhu cầu mục vụ của giáo phận đòi hỏi, phải đặt một hay nhiều Giám Mục phụ tá theo sự yêu cầu của Giám Mục giáo phận; Giám Mục phụ tá không có quyền kế vị.
§2. Trong những hoàn cảnh nghiêm trọng hơn, ngay cả khi có tính cách cá nhân, có thể ban cho Giám Mục giáo phận một Giám Mục phụ tá với những năng quyền đặc biệt.
§3 Nếu xét thấy thuận lợi, Tòa Thánh có thể chiếu theo chức vụ đặt một Giám Mục phó với những năng quyền đặc biệt; Giám Mục phó có quyền lế vị.
Canon 403
§1 When the pastoral needs of the diocese require it, one or more auxiliary Bishops are to be appointed at the request of the diocesan Bishop. An auxiliary Bishop does not have the right of succession.
§2 In more serious circumstances, even of a personal nature, the diocesan Bishop may be given an auxiliary Bishop with special faculties.
§3 If the Holy See considers it more opportune, it can ex officio appoint a coadjutor Bishop, who also has special faculties. A coadjutor Bishop has the right of succession.
Điều 404
§1. Giám Mục phó nhậm chức khi ngài đích thân hoặc nhờ một người đại diện trình tông thư bổ nhiệm cho Giám Mục giáo phận và ban tư vấn, trước sự hiện diện của chưởng ấn tòa giám mục, và vị này lập biên bản về việc nhậm chức.
§2. Giám Mục phụ tá nhậm chức khi ngài trình tông thư bổ nhiệm cho Giám Mục giáo phận, trước sự hiện diện của vị chưởng ấn tòa giám mục, và vị này lập biên bản về việc nhậm chức.
§3. Trong trường hợp Giám Mục giáo phận bị ngăn trở hoàn toàn, Giám Mục phó cũng như Giám Mục phụ tá chỉ cần trình tông thư bổ nhiệm cho ban tư vấn, trước sự hiện diện của vị chưởng ấn tòa giám mục.
Canon 404
§1 The coadjutor Bishop takes possession of his office when, either personally or by proxy, he shows the apostolic letters of appointment to the diocesan Bishop and the college of consultors, in the presence of the chancellor of the curia, who makes a record of the fact.
§2 An auxiliary Bishop takes possession of his office when he shows his apostolic letters of appointment to the diocesan Bishop, in the presence of the chancellor of the curia, who makes a record of the fact.
§3 If the diocesan Bishop is wholly impeded, it is sufficient that either the coadjutor Bishop or the auxiliary Bishop show their apostolic letters of appointment to the college of consultors, in the presence of the chancellor of the curia.
Điều 405
§1. Giám Mục phó cũng như Giám Mục phụ tá có những bổn phận và quyền lợi được ấn định trong các điều khoản sau đây và được xác định trong văn thư bổ nhiệm.
§2. Giám Mục phó và Giám Mục phụ tá được nói đến ở điều 403
§2, giúp đỡ Giám Mục giáo phận lãnh đạo toàn giáo phận và thay thế ngài khi ngài vắng mặt hoặc bị ngăn trở.
Canon 405
§1 The coadjutor Bishop and the auxiliary Bishop have the obligations and the rights which are determined by the provisions of the following canons and defined in their letters of appointment.
§2 The coadjutor Bishop, or the auxiliary Bishop mentioned in can. 403
§2, assists the diocesan Bishop in the entire governance of the diocese, and takes his place when he is absent or impeded.
Điều 406
§1. Giám Mục phó cũng như Giám Mục phụ tá, được nói đến ở điều 403
§2, phải được Giám Mục giáo phận đặt làm Tổng Đại Diện; hơn nữa, Giám Mục giáo phận phải ưu tiên ủy thác cho vị Tổng Đại Diện hơn những người khác các công việc mà luật đòi hỏi phải có sự ủy nhiệm đặc biệt.
§2. Nếu tông thư không dự liệu cách khác, miễn là vẫn tôn trọng những quy định của
§1, Giám Mục giáo phận phải đặt vị phụ tá hoặc các phụ tá của ngài làm Tổng Đại Diện hoặc ít là Đại Diện Giám Mục, và các vị này chỉ lệ thuộc quyền ngài, hoặc quyền Giám Mục phó, hoặc quyền Giám Mục phụ tá được nói đến ở điều 403
§2.
Canon 406
§1 The coadjutor Bishop, and likewise the auxiliary Bishop mentioned in can. 403
§2, is to be appointed a Vicar general by the diocesan Bishop. The diocesan Bishop is to entrust to him, in preference to others, those things which by law require a special mandate.
§2 Unless the apostolic letters provide otherwise, and without prejudice to the provision of
§1, the diocesan Bishop is to appoint his auxiliary or auxiliaries as Vicar general or at least episcopal Vicar, in dependence solely on his authority, or on that of the coadjutor Bishop or of the auxiliary Bishop mentioned in can. 403
§2. [No. 71 c) of the Directory Apostolorum Successores, 22.II.2004, clarifies that the diocesan Bishop should not entrust the auxiliary Bishop with the care of a parish or with tasks of a purely marginal or occasional nature]
Điều 407
§1. Nhằm cổ vũ lợi ích hiện tại và tương lai của giáo phận một cách tối đa, Giám Mục giáo phận, Giám Mục phó và Giám Mục phụ tá được nói đến ở điều 403
§2, phải hội ý với nhau trong những vấn đề quan trọng hơn.
§2. Khi phải giải quyết những vấn đề quan trọng hơn, nhất là những vấn đề có tính mục vụ, Giám Mục giáo phận phải ưu tiên hội ý với các Giám Mục phụ tá trước những người khác.
§3. Vì được mời gọi chia sẽ trách nhiệm với Giám Mục giáo phận, nên Giám Mục phó và Giám Mục phụ tá phải thi hành nhiệm vụ của mình thế nào để có sự hiệp nhất với ngài trong tinh thần cũng như trong hành động.
Canon 407
§1 For the greatest present and future good of the diocese, the diocesan Bishop, the coadjutor and the auxiliary Bishop mentioned in can. 403
§2, are to consult with each other on matters of greater importance.
§2 In assessing matters of greater importance, particularly those of a pastoral nature, the diocesan Bishop is to consult the auxiliary Bishop before all others.
§3 The coadjutor Bishop and the auxiliary Bishop, since they are called to share in the cares of the diocesan Bishop, should so exercise their office that they act and think in accord with him.
Điều 408
§1. Mỗi khi được Giám Mục giáo phận yêu cầu và nếu không bị ngăn trở chính đáng, Giám Mục phó và Giám Mục phụ tá buộc phải cử hành các nghi lễ đại triều và các nghi lễ khác thuộc bổn phận của Giám Mục giáo phận.
§2. Giám Mục giáo phận không được thường xuyên ủy thác cho người khác những quyền lợi và những nhiệm vụ thuộc về Giám Mục mà Giám Mục phó hoặc Giám Mục phụ tá có thể thi hành.
Canon 408
§1 As often as they are requested to do so by the diocesan Bishop, a coadjutor Bishop and an auxiliary Bishop who are not lawfully impeded, are obliged to perform those pontifical and other functions to which the diocesan Bishop is bound.
§2 Those episcopal rights and functions which the coadjutor can exercise are not habitually to be entrusted to another by the diocesan Bishop.
Điều 409
§1. Khi tòa giám mục khuyết vị, Giám Mục phó tức khắc trở thành Giám Mục của giáo phận vì đó mà ngài đã được đặt lên, miễn là ngài đã nhậm chức hợp lệ.
§2. Trong lúc tòa giám mục khuyết vị, nếu nhà chức trách có thẩm quyền không ấn định cách khác, thì Giám Mục phụ tá chỉ duy trì tất cả những quyền hành và những năng quyền mà ngài đã có như vị Tổng Đại Diện hoặc vị Đại Diện Giám Mục, lúc tòa chưa khuyết vị, cho tới khi tân Giám Mục nhậm chức; và nếu không được chỉ định làm Giám Quản giáo phận, Giám Mục phụ tá phải thi hành quyền mà luật đã ban cho ngài, dưới quyền Giám Quản giáo phận là người lãnh đạo giáo phận.
Canon 409
§1 When the episcopal see falls vacant, the coadjutor immediately becomes the Bishop of the diocese for which he was appointed, provided he has lawfully taken possession.
§2 Unless the competent authority has provided otherwise, when the episcopal see is vacant and until the new Bishop takes possession of the see, the auxiliary Bishop retains all and only those powers and faculties which he had as Vicar general or as episcopal Vicar when the see was occupied. If he is not appointed to the office of diocesan Administrator, he is to exercise this same power of his, conferred by the law, under the authority of the diocesan Administrator, who governs the diocese.
Điều 410
Giám Mục phó và Giám Mục phụ tá, cũng như Giám Mục giáo phận, buộc phải cư trú trong giáo phận, các ngài chỉ được rời giáo phận trong thời gian ngắn, trừ khi phải thi hành một nhiệm vụ ngoài giáo phận hoặc khi đi nghỉ, nhưng kỳ nghỉ không được quá một tháng.
Canon 410
The coadjutor Bishop and the auxiliary Bishop are bound, like the diocesan Bishop, to reside in the diocese. Other than for the fulfilment of some duty outside the diocese, or for holidays, which are not to be longer than one month, they may not be away from the diocese except for a brief period.
Điều 411
Những quy định của điều 401 và 402
§2 về sự từ nhiệm cũng được áp dụng cho Giám Mục phó và Giám Mục phụ tá.
Canon 411
The provisions of cann. 401 and 402
§2, concerning resignation from office, apply also to a coadjutor and an auxiliary Bishop. [NB see m.p. Learn to take your leave, 12.II.2018, art. 5 (cf. can. 401)]
Điều 412
Tòa giám mục được coi là cản trở, nếu Giám Mục giáo phận không thể chu toàn nhiệm vụ mục vụ của mình trong giáo phận, đến nỗi ngài không thể giao thiệp với những nguời trong giáo phận, ngay cả bằng thư từ, vì bị giam cầm, bị quản thúc, bị lưu đày hoặc vì trở thành vô năng.
Canon 412
The episcopal see is understood to be impeded if the diocesan Bishop is completely prevented from exercising the pastoral office in the diocese by reason of imprisonment, banishment, exile or incapacity, so that he is unable to communicate, even by letter, with the people of his diocese.
Điều 413
§1. Khi tòa giám mục bị cản trở, nếu Tòa Thánh không dự liệu cách khác, việc lãnh đạo giáo phận thuộc quyền Giám Mục phó, nếu có; nếu không có Giám Mục phó hoặc ngài bị ngăn trở, thì thuộc quyền một trong các Giám Mục phụ tá hoặc một Tổng Đại Diện hay Đại Diện Giám Mục, hoặc một tư tế nào khác, theo thứ tự đã được ấn định trrong danh sách mà Giám Mục giáo phận phải lập ngay sau khi nhậm chức trong giáo phận; danh sách ấy phải được ngài thông báo cho vị Trưởng Giáo Tỉnh, phải được duyệt lại ít nhất là ba năm một lần và phải được vị chưởng ấn bí mật lưu giữ.
§2. Nếu không có Giám Mục phó hoặc nếu ngài bị ngăn trở, và nếu không có danh sách được nói đến ở
§1, thì ban tư vấn chọn một tư tế để lãnh đạo giáo phận.
§3. Vị nào nhận việc lãnh đạo giáo phận chiếu theo quy tắc của §
§1 và 2, thì vị ấy phải thông báo sớm hết sức cho Tòa Thánh biết tòa giám mục bị cản trở và mình đã nhận nhiệm vụ.
Canon 413
§1 Unless the Holy See has provided otherwise, when a see is impeded, the governance of the diocese devolves on the coadjutor Bishop, if there is one. If there is no coadjutor, or if he is impeded, it devolves upon the auxiliary Bishop, or the Vicar general, or the episcopal Vicar, or another priest: the order of persons to be followed is to be that determined in the list which the diocesan Bishop is to draw up as soon as possible after taking possession of his diocese. This list, which is to be communicated to the Metropolitan, is to be revised at least every three years, and kept under secrecy by the chancellor.
§2 If there is no coadjutor Bishop or if he is impeded, and the list mentioned in
§1 is not at hand, it is the responsibility of the college of consultors to elect a priest who will govern the diocese.
§3 The person who undertakes the governance of the diocese according to the norms of §
§1 or 2, is to notify the Holy See as soon as possible that the see is impeded and that he has undertaken the office.
Điều 414
Bất cứ vị nào chiếu theo quy tắc của điều 413 được gọi để tạm thời đảm nhận trách nhiệm mục vụ của giáo phận chỉ trong thời gian cản tòa mà thôi, thì trong khi thi hành nhiệm vụ mục vụ của giáo phận, vị ấy buộc phải giữ các nghĩa vụ và có mọi quyền mà luật dành cho Giám Quản giáo phận.
Canon 414
Whoever is called, in accordance with can. 413, to exercise the pastoral care of the diocese for the time being, that is, only for the period during which the see is impeded, is in his pastoral care of the diocese bound by the obligations, and has the power, which by law belong to the diocesan Administrator.
Điều 415
Nếu Giám Mục giáo phận bị một hình phạt của Giáo Hội cấm thi hành nhiệm vụ, thì vị Trưởng Giáo Tỉnh, hoặc nếu không có vị Trưởng Giáo Tỉnh, hoặc chính ngài bị phạt, thì Giám Mục thâm niên nhất tính theo thời gian thăng chức phải lập tức trình lên Tòa Thánh để Tòa Thánh dự liệu.
Canon 415
If the diocesan Bishop is prohibited from exercising his office by reason of an ecclesiastical penalty, the Metropolitan is to refer the matter at once to the Holy See, so that it may make provision; if there is no Metropolitan, or if he is the one affected by the penalty, it is the suffragan senior by promotion who is to refer the matter.
Điều 416
Tòa giám mục khuyết vị khi Giám Mục giáo phận qua đời, khi sự từ nhiệm của ngài được Đức Giáo Hoàng chấp thuận, khi ngài được thuyên chuyển và khi lệnh bãi nhiệm được thông báo cho ngài.
Canon 416
The episcopal see becomes vacant by the death of the diocesan Bishop, by his resignation accepted by the Holy See, by transfer, or by deprivation notified to the Bishop.
Điều 417
Tất cả những hành vi mà vị Tổng Đại Diện hoặc vị Đại diện Giám Mục đã thực hiện có hiệu lực hoàn toàn cho tới khi các ngài biết được tin chắc chắn là Giám Mục giáo phận đã từ trần; cũng tương tự như thế, những hành vi mà Giám Mục giáo phận, Tổng Đại Diện hay Đại Diện Giám Mục đã thực hiện điều có hiệu lực cho tới khi các ngài nhận được tin chắc chắn về các văn thư kể trên của Đức Giáo Hoàng.
Canon 417
Until they have received certain notification of the Bishop’s death, all actions taken by the Vicar general or the episcopal Vicar have effect. Until they have received certain notification of the aforementioned papal acts, the same is true of actions taken by the diocesan Bishop, the Vicar general or the episcopal Vicar.
Điều 418
§1. Trong vòng hai tháng kể từ khi nhận được tin chắc chắn về sự thuyên chuyển, Giám Mục phải đến giáo phận mà ngài được sai đến và nhậm chức theo giáo luật; và kể từ ngày ngài nhậm chức trong giáo phận mới, giáo phận cũ của ngài trở thành khuyết vị.
§2. Từ khi nhận được tin chắc chắn về sự thuyên chuyển cho tới khi nhậm chức theo giáo luật tại giáo phận mới, thì trong giáo phận cũ, Giám Mục được thuyên chuyển:1° có quyền và có các nghĩa vụ tương đương như Giám Quản giáo phận; mọi quyền bính của Tổng Đại Diện và Đại Diện Giám Mục chấm dứt, miễn là vẫn giữ nguyên điều 409
§2 20 được hưởng trọn vẹn khoản thù lao dành cho giáo vụ.
Canon 418
§1 Within two months of receiving certain notification of transfer, the Bishop must proceed to the diocese to which he has been transferred and take canonical possession of it. On the day on which he takes possession of the new diocese, the diocese from which he has been transferred becomes vacant.
§2 In the period between receiving certain notification of the transfer and taking possession of the new diocese, in the diocese from which he is being transferred the Bishop:1° has the power, and is bound by the obligations, of a diocesan Administrator; all powers of the Vicar general and of the episcopal Vicar cease, without prejudice to can. 409
§2;2° receives the full remuneration proper to the office.
Điều 419
Trong lúc tòa khuyết vị, việc lãnh đạo giáo phận thuộc quyền Giám Mục phụ tá cho tới lúc đặt Giám Quản giáo phận, và nếu có nhiều Giám Mục phụ tá, thì việc lãnh đạo giáo phận thuộc quyền vị nào thâm niên nhất tính theo thời gian thăng chức; nếu không có Giám Mục phụ tá, thì việc lãnh đạo giáo phận thuộc quyền ban tư vấn, trừ khi Tòa Thánh dự liệu cách khác. Vị nào đảm nhiệm việc lãnh đạo giáo phận như vậy phải lập tức triệu tập Hội Đồng có thẩm quyền để chỉ định vị Giám Quản giáo phận.
Canon 419
While the see is vacant and until the appointment of a diocesan Administrator, the governance of the diocese devolves upon the auxiliary Bishop. If there are a number of auxiliary Bishops, it devolves upon the senior by promotion. If there is no auxiliary Bishop, it devolves upon the college of consultors, unless the Holy See has provided otherwise. The one who thus assumes the governance of the diocese must without delay convene the college which is competent to appoint a diocesan Administrator.
Điều 420
Nếu tòa Thánh không ấn định cách khác, khi hạt đại diện tông tòa hoặc hạt phủ doãn tông tòa khuyết vị, việc lãnh đạo sẽ được đảm nhận do vị Quyền Đại Diện hoặc vị Quyền Phủ Doãn được vị Đại Diện hoặc vị Phủ Doãn bổ nhiệm chỉ vì mục đích ấy ngay sau khi nhậm chức.
Canon 420
Unless the Holy See has prescribed otherwise, when the see is vacant in a vicariate or a prefecture apostolic, the governance is assumed by the Pro-Vicar or Pro-Prefect who was designated for this sole purpose by the Vicar or Prefect immediately upon taking possession.
Điều 421
§1. Trong vòng tám ngày kể từ khi nhận được tin tòa giám mục khuyết vị, ban tư vấn phải bầu vị Giám Quản giáo phận, tức là người phải tạm thời lãnh đạo giáo phận, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 502
§3.
§2. Nếu trong thời gian quy định, vị Giám Quản giáo phận chưa được bầu cử hợp lệ vì bất cứ lý do nào, thì việc chỉ định Giám Quản giáo phận thuộc quyền vị Trưởng Giáo Tỉnh, và nếu chính tòa Trưởng Giáo Tỉnh cũng khuyết vị, hoặc nếu tòa Trưởng Giáo Tỉnh bị trống cùng một lúc với một tòa thuộc Giáo Tỉnh, thì việc chỉ định Giám Quản giáo phận thuộc quyền Giám Mục thâm niên nhất trong giáo tỉnh, tính theo thời gian thăng chức.
Canon 421
§1 Within eight days of receiving notification of the vacancy of an episcopal see, a diocesan Administrator is to be elected by the college of consultors, to govern the diocese for the time being, without prejudice to the provisions of can. 502
§3.
§2 If, for any reason, the diocesan Administrator is not lawfully elected within the prescribed time, his appointment devolves upon the Metropolitan. If the metropolitan see is itself vacant, or if both the metropolitan see and a suffragan see are vacant, the appointment devolves on the suffragan who is senior by promotion.
Điều 422
Giám Mục phụ tá, và nếu không có Giám Mục phụ tá thì ban tư vấn, phải thông báo sớm hết sức cho Tông Tòa biết tin Giám Mục từ trần; vị được bầu làm Giám Quản giáo phận phải thông báo sớm hết sức cho Tông Tòa biết mình đã được chọn.
Canon 422
The auxiliary Bishop or, if there is none, the college of consultors, must as soon as possible notify the Apostolic See of the death of the Bishop. The person elected as diocesan Administrator must as soon as possible notify the Apostolic See of his election.
Điều 423
§1. Chỉ được chỉ định một vị Giám Quản giáo phận mà thôi; mọi tục lệ trái ngược đều phải bị bãi bỏ, nếu không, việc bầu cử sẽ vô hiệu.
§2. Giám Quảm giáo phận không được kiêm nhiệm chức quản lý, vì thế, nếu quản lý của giáo phận được bầu làm Giám Quản, hội đồng kinh tế phải bầu một người khác làm quản lý tạm thời.
Canon 423
§1 Only one diocesan Administrator is to be appointed, contrary customs being reprobated; otherwise the election is invalid.
§2 The diocesan Administrator is not to be at the same time the financial administrator. Accordingly, if the financial administrator of the diocese is elected Administrator, the finance committee is to elect another temporary financial administrator.
Điều 424
Phải bầu vị Giám Quản giáo phận chiếu theo quy tắc của các điều 165-178.
Canon 424
The diocesan Administrator is to be elected according to the norms of cann. 165-178.
Điều 425
§1. Chỉ tư tế nào đã đủ ba mươi lăm tuổi và chưa bao giờ được chọn, được bổ nhiệm hay được đề cử cho chính tòa bị khuyết vị ấy mới có thể được chỉ định thành sự vào chức vụ Giám Quản giáo phận.
§2. Tư tế được chọn làm Giám Quản giáo phận phải là người trổi vượt về đạo đức và khôn ngoan.
§3. Nếu các điều kiện được quy định ở
§1 không được tôn trọng, thì vị Trưởng Giáo Tỉnh, hoặc nếu tòa Trưởng Giáo Tỉnh khuyết vị, thì Giám Mục thâm niên nhất trong giáo tỉnh tính theo thời gian thăng chức, sau khi đã biết rõ sự thực, phải chỉ định Giám Quản cho lần đó; các hành vi của người đã được chọn trái ngược với những quy định ở
§1 đương nhiên vô hiệu.
Canon 425
§1 Only a priest who has completed his thirty-fifth year of age, and has not already been elected, appointed or presented for the same see, can validly be deputed to the office of diocesan Administrator.
§2 As diocesan Administrator a priest is to be elected who is outstanding for doctrine and prudence.
§3 If the conditions prescribed in
§1 have not been observed, the Metropolitan or, if the metropolitan see itself is vacant, the suffragan senior by promotion, having verified the truth of the matter, is to appoint an Administrator for that occasion. The acts of a person elected contrary to the provisions of
§1 are by virtue of the law itself invalid.
Điều 426
Trong lúc tòa khuyết vị và trước khi Giám Quản giáo phận được chỉ định, vị nào lãnh đạo giáo phận thì được hưởng quyền mà luật dành cho vị Tổng Đại Diện.
Canon 426
Whoever governs the diocese before the appointment of the diocesan Administrator, has the power which the law gives to a Vicar general.
Điều 427
§1. Giám Quản Quản giáo phận buộc phải giữ các nghĩa vụ của Giám Mục giáo phận và ngài có quyền của Giám Mục giáo phận, ngoại trừ những gì bản chất sự việc hoặc chính luật đã loại trừ.
§2. Một khi đã chấp nhận việc đắc cử, Giám Quản giáo phận có quyền ngay mà không cần sự phê chuẩn của ai khác, nhưng phải giữ những nghĩa vụ được nói đến ở điều 833
§4.
Canon 427
§1 The diocesan Administrator is bound by the obligations and enjoys the power of a diocesan Bishop, excluding those matters which are excepted by the nature of things or by the law itself. [No. 240 of the Directory Apostolorum Successores, 22.II.2004, clarifies that the diocesan administrator assumes ordinary power over the diocese. Nos. 241 and 242 set out his duties and the limits of his power. He has ipso iure the faculty of administering the sacrament of confirmation in his diocese and of granting this right to other priests: see Notitiae 35 (1999), 160]
§2 The diocesan Administrator obtains his power on his acceptance of the election, without the need of confirmation from anyone, but without prejudice to the provision of can. 833, n. 4.
Điều 428
§1. Trong lúc tòa khuyết vị, không được đổi mới bất cứ điều gì.
§2. Những người tạm thời lãnh đạo giáo phận không được làm bất cứ điều gì có thể gây thiệt hại cho giáo phận hoặc cho các quyền của Giám Mục; đặc biệt cấm các vị ấy và bất cứ ai khác không được tự mình hay nhờ người khác lấy hoặc hủy bất cứ tài liệu nào của tòa giám mục, hoặc sửa đổi những tài liệu ấy.
Canon 428
§1 While the see is vacant, no innovation is to be made. [A Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 18289/2024, 25.VI.2024, explains that during a diocesan sede vacante a diocesan administrator may not formally appoint a new Moderator of the Curia, since such a lasting appointment exceeds his powers, though he may temporarily delegate the functions of that office until a new bishop is in place]
§2 Those who have the interim governance of the diocese are forbidden to do anything which could in any way prejudice the rights of the diocese or of the Bishop. Both they, and in like manner any other persons, are specifically forbidden to remove, destroy or in any way alter documents of the diocesan curia, either personally or through another.
Điều 429
Giám Quản giáo phận buộc phải giữ nghĩa vụ cư trú trong giáo phận và phải dâng Thánh Lễ cầu cho đoàn dân chiếu theo quy tắc của điều 388.
Canon 429
The diocesan Administrator is bound by the obligations of residing in the diocese, and of applying the Mass for the people in accordance with can. 388.
Điều 430
§1. Nhiệm vụ Giáo Quản giáo phận chấm dứt khi tân Giám Mục nhậm chức trong giáo phận.
§2. Việc giải nhiệm Giáo Quản giáo phận dành riêng cho Tòa Thánh; nếu chính vị Giám Quản giáo phận từ nhiệm, thì đơn từ nhiệm phải làm đúng thể thức và phải được trình cho Hội Đồng có thẩm quyền bầu chọn, và sự từ nhiệm không cần phải được chấp thuận; trong những trường hợp Giám Quản giáo phận bị giải nhiệm, hoặc từ nhiệm, hoặc qua đời, thì phải bầu một Giám Quản giáo phận khác chiếu theo quy tắc của điều 421.
Canon 430
§1 The office of the diocesan Administrator ceases when the new Bishop takes possession of the diocese.
§2 Removal of the diocesan Administrator is reserved to the Holy See. Should he perchance resign, the resignation is to be submitted in authentic form to the college which is competent to elect, but it does not require acceptance by the college. If the diocesan Administrator is removed, resigns or dies, another diocesan Administrator is to be elected in accordance with can. 421. REGIONS