PHẦN I. CÁC KITÔ HỮU (Điều 204-329)

Điều 204

§1. Với tư cách là những người đã được sáp nhập vào Đức Kitô nhờ bí tích Rửa Tội, các Kitô hữu tạo thành dân Chúa, và vì lý do này họ được tham dự vào chức vụ tư tế, ngôn sứ và vương giả của Đức Kitô theo cách thế riêng của mình, mỗi người tùy theo hoàn cảnh riêng của mình được kêu gọi thi hành sứ mạng Thiên Chúa đã ủy thác cho Giáo Hội chu toàn trên trần gian.
§2. Được thiết lập và được tổ chức trên trần gian này như một xã hội, Giáo Hội này tồn tại trong Giáo Hội Công giáo, do Đấng kế vị thánh Phêrô và các Giám Mục hiệp thông với ngài cai quản.

Canon 204

§1 Christ’s faithful are those who, since they are incorporated into Christ through baptism, are constituted the people of God. For this reason they participate in their own way in the priestly, prophetic and kingly office of Christ. They are called, each according to his or her particular condition, to exercise the mission which God entrusted to the Church to fulfil in the world.
§2 This Church, established and ordered in this world as a society, subsists in the Catholic Church, governed by the successor of Peter and the Bishops in communion with him.

Điều 205

Những người đã được rửa tội, liên kết với Đức Kitô trong cơ cấu hữu hình của Giáo Hội Công Giáo bằng những dây liên kết của việc tuyên xưng đức tin, của các bí tích và của việc lãnh đạo của Giáo Hội, thì được hiệp thông trọn vẹn với Giáo Hội Công Giáo trên địa cầu này.

Canon 205

Those baptised are in full communion with the Catholic Church here on earth who are joined with Christ in his visible body, through the bonds of profession of faith, the sacraments and ecclesiastical governance.

Điều 206

§1. Được liên kết với Giáo Hội một cách đặc biệt, dưới sự thúc đẩy của Chúa Thánh Thần, những người dự tòng tự ý xin sáp nhập vào Giáo Hội một cách minh nhiên, và nhờ lòng ước ao đó cũng như nhờ đời sống tin, cậy, mến của họ, mà họ được liên kết với Giáo Hội và Giáo Hội chăm sóc họ như thành viên của mình.
§2. Giáo Hội quan tâm cách đặc biệt đến những người dự tòng: khi mời gọi họ sống đời Phúc Âm và dẫn họ tới việc cử hành các nghi thức thánh, Giáo Hội đã ban cho họ những đặc ân khác nhau vốn dành riêng cho các Kitô hữu.

Canon 206

§1 Catechumens are linked with the Church in a special way since, moved by the Holy Spirit, they are expressing an explicit desire to be incorporated in the Church. By this very desire, as well as by the life of faith, hope and charity which they lead, they are joined to the Church which already cherishes them as its own.
§2 The Church has a special care for catechumens. While it invites them to lead an evangelical life, and introduces them to the celebration of the sacred rites, it already accords them various prerogatives which are proper to Christians.

Điều 207

§1. Do sự thiết định của Thiên Chúa, trong Giáo Hội, giữa các Kitô hữu có những thừa tác viên có chức thánh, theo luật được gọi là giáo sĩ, và những người khác, được gọi là giáo dân.
§2. Trong cả hai thành phần ấy, có những Kitô hữu được thánh hiến cho Thiên Chúa một cách đặc biệt và phục vụ sứ mạng cứu độ của Giáo Hội do việc tuyên giữ các lời khuyên Phúc Âm bằng những lời khấn hoặc những mối ràng buộc thánh khác, được Giáo Hội công nhận và phê chuẩn; tuy bậc sống của họ không thuộc về cơ cấu phẩm trật của Giáo Hội, nhưng thuộc về đời sống và sự thánh thiện của Giáo Hội.

Canon 207

§1 By divine institution, among Christ’s faithful there are in the Church sacred ministers, who in law are also called clerics; the others are called lay people.
§2 Drawn from both groups are those of Christ’s faithful who, professing the evangelical counsels through vows or other sacred bonds recognised and approved by the Church, are consecrated to God in their own special way and promote the salvific mission of the Church. Their state, although it does not belong to the hierarchical structure of the Church, does pertain to its life and holiness. FAITHFUL

Điều 208

Nhờ được tái sinh trong Đức Kitô, tất cả mọi Kitô hữu đều thật sự bình đẳng với nhau về phẩm giá và về hành động, nhờ đó họ cùng cộng tác vào việc xây dựng Thân Mình Đức Kitô, tùy theo hoàn cảnh và nhiệm vụ riêng của mình.

Canon 208

Flowing from their rebirth in Christ, there is a genuine equality of dignity and action among all of Christ’s faithful. Because of this equality they all contribute, each according to his or her own condition and office, to the building up of the Body of Christ.

Điều 209

§1. Các Kitô hữu có nghĩa vụ phải luôn luôn duy trì sự hiệp thông với Giáo Hội, ngay trong cách hành động của mình.
§2. Các Kitô hữu phải ân cần chu toàn các bổn phận đối với Giáo Hội toàn cầu cũng như đối với Giáo Hội địa phương mà họ trực thuộc chiếu theo những quy định của luật.

Canon 209

§1 Christ’s faithful are bound to preserve their communion with the Church at all times, even in their external actions.
§2 They are to carry out with great diligence their responsibilities towards both the universal Church and the particular Church to which by law they belong.

Điều 210

Tất cả mọi Kitô hữu, tùy theo hoàn cảnh riêng của mỗi người, phải cố gắng sống thánh thiện và cổ vũ cho Giáo Hội được phát triển và được thánh hóa không ngừng.

Canon 210

All Christ’s faithful, each according to his or her own condition, must make a wholehearted effort to lead a holy life, and to promote the growth of the Church and its continual sanctification.

Điều 211

Tất cả mọi Kitô hữu có bổn phận và có quyền hoạt động để cho sứ điệp cứu độ của Thiên Chúa càng ngày càng được truyền đạt tới toàn thể nhân loại trong mọi thời và mọi nơi.

Canon 211

All Christ’s faithful have the obligation and the right to strive so that the divine message of salvation may more and more reach all people of all times and all places.

Điều 212

§1. Ý thức trách nhiệm của mình, với lòng vâng phục Kitô giáo, các Kitô hữu phải tuân theo những điều mà các vị Chủ Chăn có chức thánh, là những người đại diện Đức Kitô, công bố với tư cách là những thầy dạy đức tin hoặc ấn định với tư cách là những người lãnh đạo Giáo Hội.
§2. Các Kitô hữu có trọn quyền bày tỏ cho các vị Chủ Chăn của Giáo Hội biết những nhu cầu của họ, nhất là những nhu cầu thiêng liêng, và những nguyện vọng của họ.
§3. tùy theo kiến thức, thẩm quyền và uy tín bản thân, các Kitô hữu có quyền, và đôi khi có cả bổn phận phải bày tỏ cho các vị Chủ Chăn có chức thánh biết ý kiến của họ liên quan tới lợi ích của Giáo Hội, họ cũng có quyền bộc lộ ý kiến của họ cho các Kitô hữu khác, miễn là bảo vệ sự toàn vẹn của tín lý và luân lý, cũng như lòng kính trọng các vị chủ chăn, và phải lưu ý đến công ích và phẩm giá của tha nhân.

Canon 212

§1 Christ’s faithful, conscious of their own responsibility, are bound to show Christian obedience to what the sacred Pastors, who represent Christ, declare as teachers of the faith and prescribe as rulers of the Church.
§2 Christ’s faithful are at liberty to make known their needs, especially their spiritual needs, and their wishes to the Pastors of the Church.
§3 They have the right, indeed at times the duty, in keeping with their knowledge, competence and position, to manifest to the sacred Pastors their views on matters which concern the good of the Church. They have the right also to make their views known to others of Christ’s faithful, but in doing so they must always respect the integrity of faith and morals, show due reverence to the Pastors and take into account both the common good and the dignity of individuals.

Điều 213

Các Kitô hữu có quyền được lãnh nhận từ các vị Chủ Chăn có chức thánh sự giúp đỡ do các ơn thiêng liêng của Giáo Hội, nhất là Lời Chúa và các bí tích.

Canon 213

Christ’s faithful have the right to be assisted by their Pastors from the spiritual riches of the Church, especially by the word of God and the sacraments.

Điều 214

Các Kitô hữu có quyền thờ phượng Thiên Chúa theo những quy định của lễ nghi riêng đã được các vị Chủ Chăn hợp pháp của Giáo Hội chuẩn y và có quyền theo một hình thức của đời sống thiêng liêng phù hợp với giáo huấn của Giáo Hội.

Canon 214

Christ’s faithful have the right to worship God according to the provisions of their own rite approved by the lawful Pastors of the Church; they also have the right to follow their own form of spiritual life, provided it is in accord with Church teaching.

Điều 215

Các Kitô hữu có trọn quyền thành lập và điều hành các hiệp hội nhằm mục đích từ thiện hoặc đạo đức, hoặc nhằm cổ vũ ơn gọi Kitô giáo trong thế giới, họ cũng được trọn quyền tự do hội họp để cùng nhau theo đuổi các mục đích đó.

Canon 215

Christ’s faithful may freely establish and direct associations which serve charitable or pious purposes or which foster the Christian vocation in the world, and they may hold meetings to pursue these purposes by common effort.

Điều 216

Vì được tham dự vào sứ mạng của Giáo Hội, tất cả mọi Kitô hữu có quyền cổ vũ và nâng đỡ hoạt động tông đồ, kể cả những sáng kiến riêng, tùy theo bậc sống và hoàn cảnh của mỗi người; tuy nhiên, không một sáng kiến nào được mệnh danh là Công giáo nếu không được sự đồng ý của nhà chức trách có thẩm quyền trong Giáo Hội.

Canon 216

Since they share the Church’s mission, all Christ’s faithful have the right to promote and support apostolic action, by their own initiative, undertaken according to their state and condition. No initiative, however, can lay claim to the title ‘Catholic’ without the consent of the competent ecclesiastical authority. [Consent is similarly required from the Holy See for the use of the title “pontifical” and for using other elements concerning the person or office of the Holy Father: see Secretary of State, Declaratio ad Summi Pontificis dignitatem tuendam, 19.XII.2009, Acta Apostolicae Sedis, vol. 102, no. 1, p. 59]

Điều 217

Vì được bí tích Rửa Tội mời gọi sống phù hợp với giáo huấn Phúc Âm, các Kitô hữu có quyền được hấp thu nền giáo dục Kitô giáo, nhờ đó, họ được đào tạo thích đáng để đạt tới sự trưởng thành nhân bản, đồng thời, để biết và sống mầu nhiệm cứu độ.

Canon 217

Since Christ’s faithful are called by baptism to lead a life in harmony with the gospel teaching, they have the right to a Christian education, which genuinely teaches them to strive for the maturity of the human person and at the same time to know and live the mystery of salvation.

Điều 218

Những chuyên viên về các thánh khoa được hưởng sự tự do chính đáng để nghiên cứu và trình bày ý kiến cách thận trọng trong các lĩnh vực chuyên môn của mình, nhưng phải giữ lòng vâng phục phải có đối với huấn quyền của Giáo Hội.

Canon 218

Those who are engaged in fields of sacred study have a just freedom to research matters in which they are expert and to express themselves prudently concerning them, with due allegiance to the magisterium of the Church.

Điều 219

Tất cả mọi Kitô hữu có quyền tự do lựa chọn bậc sống mà không phải chịu bất kỳ một sự cưỡng bách nào.

Canon 219

All Christ’s faithful have the right to immunity from any kind of coercion in choosing a state in life.

Điều 220

Không ai được làm tổn thương đến thanh danh của người khác một cách bất hợp pháp, và cũng không được xâm phạm đến quyền giữ bí mật riêng tư của họ.

Canon 220

No one may unlawfully harm the good reputation which a person enjoys, or violate the right of every person to protect his or her privacy. [A Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 17929/2023, 7.III.2023, explains that can. 220 protects every person’s right to good name and privacy in the Church’s law, applies to personal data whether physical or electronic, and must be harmonised with other obligations (e.g., confidentiality in abuse cases and State data protection), with Episcopal Conferences asked to provide detailed norms to ensure respectful treatment of such information] [A Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 18316/2024, 5.IX.2024, clarifies that the requirement to respect the good reputation of the deceased obliges Church ministers and officials to avoid including unproven allegations or defamatory material in ecclesiastical acts and records, and to exercise prudence and charity in public communications so as not to harm the reputation of the dead unjustly]

Điều 221

§1. Các Kitô hữu có quyền đòi hỏi cách hợp pháp những quyền lợi mà họ được hưởng trong Giáo Hội và có quyền bênh vực những quyền lợi đó trước tòa án Giáo Hội có thẩm quyền, chiếu theo quy tắc của luật.
§2. Nếu bị nhà chức trách có thẩm quyền triệu ra toà, các Kitô hữu cũng có quyền được xử theo những quy định của luật pháp, và những quy định này phải được áp dụng cách hợp tình hợp lý.
§3. Các Kitô hữu chỉ bị thụ án phạt theo giáo luật chiếu theo quy tắc của luật.

Canon 221

§1 Christ’s faithful may lawfully vindicate and defend the rights they enjoy in the Church, before the competent ecclesiastical forum in accordance with the law.
§2 If any members of Christ’s faithful are summoned to trial by the competent authority, they have the right to be judged according to the provisions of the law, to be applied with equity.
§3 Christ’s faithful have the right that no canonical penalties be inflicted upon them except in accordance with the law.

Điều 222

§1. Các Kitô hữu có nghĩa vụ trợ cấp cho những nhu cầu của Giáo Hội, để Giáo Hội sẵn có những gì cần thiết cho việc thờ phượng Thiên Chúa, cho những công việc tông đồ và bác ái, và cho việc nuôi sống các thừa tác viên cách xứng đáng.
§2. Họ cũng có nghĩa vụ cổ vũ công bằng xã hội và dùng hoa lợi riêng của mình để giúp đỡ những người nghèo khó, theo lệnh truyền của Chúa.

Canon 222

§1 Christ’s faithful have the obligation to provide for the needs of the Church, so that the Church has available to it those things which are necessary for divine worship, for apostolic and charitable work and for the worthy support of its ministers.
§2 They are also obliged to promote social justice and, mindful of the Lord’s precept, to help the poor from their own resources.

Điều 223

§1. Khi hành sử quyền của mình, với tính cách cá nhân hay tập hợp thành những hiệp hội, các Kitô hữu phải xét đến lợi ích chung của Giáo Hội cũng như quyền lợi của người khác, và những bổn phận của họ đối với tha nhân.
§2. Vì lợi ích chung, nhà chức trách Giáo Hội quy định việc thi hành các quyền riêng cho các Kitô hữu.

Canon 223

§1 In exercising their rights, Christ’s faithful, both individually and in associations, must take account of the common good of the Church, as well as the rights of others and their own duties to others.
§2 Ecclesiastical authority is entitled to regulate, in view of the common good, the exercise of rights which are proper to Christ’s faithful. [See Dicastery for Legislative Texts, Explanatory Note, 8.XII.2010, which states that this norm is not to be invoked to limit the exercise of rights in individual cases, since other procedures exist for such purposes] OF CHRIST’S FAITHFUL

Điều 224

Ngoài những nghĩa vụ và những quyền lợi chung cho mọi Kitô hữu và những gì được ấn định trong các điều luật khác, giáo dân còn có những nghĩa vụ và quyền lợi được liệt kê trong những điều luật của đề mục này.

Canon 224

Lay members of Christ’s faithful have the duties and rights enumerated in the canons of this title, in addition to those duties and rights which are common to all Christ’s faithful and those stated in other canons.

Điều 225

§1. Vì các giáo dân cũng như mọi Kitô hữu đều được Thiên Chúa ủy nhiệm sứ vụ tông đồ qua phép Rửa Tội và phép Thêm Sức, cho nên họ có những nghĩa vụ chung và với tính cách cá nhân hay tập hợp thành những hiệp hội, có quyền làm cho sứ điệp cứu độ của Thiên Chúa được mọi người khắp thế giới nhận biết và đón nhận; nghĩa vụ này càng thúc bách hơn trong những hoàn cảnh mà chỉ nhờ họ, người ta mới có thể nghe Phúc Âm và nhận biết Đức Kitô.
§2. Tùy theo hoàn cảnh riêng của mỗi người, các giáo dân có bổn phận đặc biệt phải làm cho trật tự các thực tại trần thế được thấm nhuần tinh thần Phúc Âm và được kiện toàn, và họ phải làm chứng cho Đức Kitô một cách đặc biệt khi điều hành trật tự này, cũng như khi hoàn thành những trách nhiệm trần thế.

Canon 225

§1 Since lay people, like all Christ’s faithful, are deputed to the apostolate by baptism and confirmation, they are bound by the general obligation and they have the right, whether as individuals or in associations, to strive so that the divine message of salvation may be known and accepted by all people throughout the world. This obligation is all the more insistent in circumstances in which only through them are people able to hear the Gospel and to know Christ.
§2 They have also, according to the condition of each, the special obligation to permeate and perfect the temporal order of things with the spirit of the Gospel. In this way, particularly in conducting secular business and exercising secular functions, they are to give witness to Christ.

Điều 226

§1. Những người sống trong bậc hôn nhân theo ơn gọi riêng có bổn phận đặc biệt phải hoạt động để xây dựng dân Chúa bằng đời sống hôn nhân và gia đình.
§2. Do việc thông ban sự sống cho con cái, cha mẹ có nghĩa vụ nghiêm nhặt giáo dục con cái và có quyền giáo dục con cái; vì thế, việc bảo đảm cho con cái có được một nền giáo dục Kitô giáo theo đạo lý do Giáo Hội truyền lại thuộc về các bậc cha mẹ Kitô giáo trước tiên.

Canon 226

§1 Those who are married are bound by the special obligation, in accordance with their own vocation, to strive for the building up of the people of God through their marriage and family.
§2 Because they gave life to their children, parents have the most serious obligation and the right to educate them. It is therefore primarily the responsibility of Christian parents to ensure the Christian education of their children in accordance with the teaching of the Church.

Điều 227

Các giáo dân có quyền được công nhận là mình có tự do trong các lĩnh vực trần thế như mọi công dân; nhưng khi sử dụng quyền tự do này, họ phải liệu sao để mọi hành động của họ được thấm nhuần tinh thần Phúc Âm, và phải lưu tâm đến đạo lý do huấn quyền Giáo Hội đề ra; nhưng họ phải cẩn thận đừng trình bày ý kiến riêng của mình như là giáo huấn của Giáo Hội trong các vấn đề đang còn bỏ ngỏ cho các ý kiến khác nhau.

Canon 227

To lay members of Christ’s faithful belongs the right to have acknowledged as theirs that freedom in secular affairs which is common to all citizens. In using this freedom, however, they are to ensure that their actions are permeated with the spirit of the Gospel, and they are to heed the teaching of the Church proposed by the magisterium, but they must be on guard, in questions of opinion, against proposing their own view as the teaching of the Church.

Điều 228

§1. Những giáo dân nào nhận thấy có khả năng xứng hợp thì có năng cách được các Chủ Chăn có chức thánh mời đảm nhận các giáo vụ và nhiệm vụ trong Giáo Hội mà họ có thể thi hành chiếu theo quy tắc luật định.
§2. Những giáo dân trổi vượt về kiến thức, khôn ngoan và hạnh kiểm thì có năng cách giúp các chủ chăn của Giáo Hội với tư cách là chuyên viên hoặc cố vấn, kể cả trong các hội đồng chiếu theo quy tắc của luật.

Canon 228

§1 Lay people who are found to be suitable are capable of being admitted by the sacred Pastors to those ecclesiastical offices and functions which, in accordance with the provisions of law, they can discharge.
§2 Lay people who are outstanding in the requisite knowledge, prudence and integrity, are capable of being experts or advisers, even in councils in accordance with the law, in order to provide assistance to the Pastors of the Church. [See m.p. Antiquum ministerium, 10.V.2021, instituting the ministry of catechist]

Điều 229

§1. Để có thể sống theo giáo lý Kitô giáo, tự rao giảng và biện hộ cho giáo lý ấy nếu cần, và để có thể góp phần mình vào việc hoạt động tông đồ, các giáo dân có nghĩa vụ và có quyền học hỏi giáo lý hợp với khả năng và hoàn cảnh của mỗi người.
§2. Họ cũng có quyền thủ đắc một kiến thức chuyên sâu hơn trong những thánh khoa được dạy trong các đại học và các phân khoa giáo sĩ hoặc tại các học viện khoa học tôn giáo, bằng cách dự các khoá học và lấy các bằng cấp đại học.
§3. Cũng vậy, sau khi đã tuân giữ những quy định liên quan đến năng lực cần phải có, những giáo dân có năng cách được nhà chức trách hợp pháp của Giáo Hội ủy nhiệm để giảng dạy các thánh khoa.

Canon 229

§1 Lay people have the duty and the right to acquire the knowledge of Christian teaching which is appropriate to each one’s capacity and condition, so that they may be able to live according to this teaching, to proclaim it and if necessary to defend it, and may be capable of playing their part in the exercise of the apostolate.
§2 They also have the right to acquire that fuller knowledge of the sacred sciences which is taught in ecclesiastical universities or faculties or in institutes of religious sciences, attending lectures there and acquiring academic degrees.
§3 Likewise, assuming that the provisions concerning the requisite suitability have been observed, they are capable of receiving from the lawful ecclesiastical authority a mandate to teach the sacred sciences.

Điều 230

§1. Những nam giáo dân nào đủ tuổi và đủ những đức tính cần thiết do sắc lệnh của Hội Đồng Giám Mục ấn định có thể lãnh những thừa tác vụ đọc sách và giúp lễ cách cố định, trong một nghi thức phụng vụ đã được quy định. Tuy nhiên, việc trao các thừa tác vụ này không ban cho họ quyền được Giáo Hội trợ cấp hoặc trả một khoản thù lao.
§2. Căn cứ vào một sự ủy nhiệm tạm thời, các giáo dân có thể đảm nhận việc đọc sách trong các sinh hoạt phụng vụ; cũng thế, mọi giáo dân đều có thể đảm nhận những công việc của dẫn giải viên, của ca viên hoặc các nhiệm vụ khác chiếu theo quy tắc của luật.
§3. Nơi nào nhu cầu Giáo Hội đòi hỏi vì thiếu thừa tác viên, các giáo dân dù không phải là thừa tác viên đọc sách hay giúp lễ, cũng có thể thay thế họ để làm một số việc, như thi hành thừa tác vụ Lời Chúa, chủ tọa các buổi cầu nguyện theo phụng vụ, ban phép Rửa Tội và cho rước lễ theo những quy định của luật.

Canon 230

§1 Lay persons who possess the age and qualifications established by decree of the conference of bishops can be admitted on a stable basis through the prescribed liturgical rite to the ministries of lector and acolyte. Nevertheless, the conferral of these ministries does not grant them the right to obtain support or remuneration from the Church. [Revised wording according to m.p. Spiritus Domini, 10.I.2021] [On who may confer the ministries of lector and acolyte see Response of the Dicastery for Legislative Texts to a particular question, Prot. 17234/2020, 10.XII.2020]
§2 Lay people can receive a temporary assignment to the role of lector in liturgical actions. Likewise, all lay people can exercise the roles of commentator, cantor or other such, in accordance with the law. [See Authentic Interpretation of canon 230
§2, 11.VII.1992, confirming that females may be altar servers; however, a bishop may not oblige his priests to use female altar servers: see Congregation for Divine Worship and the Discipline of the Sacraments, Response to dubium, 27.VII.2001]
§3 Where the needs of the Church require and ministers are not available, lay people, even though they are not lectors or acolytes, can supply certain of their functions, that is, exercise the ministry of the word, preside over liturgical prayers, confer baptism and distribute Holy Communion, in accordance with the provisions of the law. [Extraordinary ministers of Holy Communion may not exercise their function if ordinary ministers are present and are not impeded: see Authentic Interpretation of canon 910
§2, 1.VI.1988]

Điều 231

§1. Những giáo dân nào được cử vào công tác đặc biệt của Giáo Hội, cách thường xuyên hay tạm thời, thì buộc phải được đào tạo cách thích hợp và cần thiết để chu toàn nhiệm vụ của mình cách xứng đáng và buộc phải hoàn thành nhiệm vụ này một cách ý thức, tận tâm và cần mẫn.
§2. Miễn là vẫn tôn trọng những quy định của điều 230
§1, các giáo dân có quyền được nhận một khoản thù lao xứng đáng hợp với địa vị của mình; nhờ đó, họ có thể chu cấp các nhu cầu riêng và các nhu cầu của gia đình một cách thích đáng theo những quy tắc của luật dân sự; ngoài ra, họ có quyền được hưởng dự phòng, bảo hiểm xã hội và trợ cấp y tế.

Canon 231

§1 Lay people who are pledged to the special service of the Church, whether permanently or for a time, have a duty to acquire the appropriate formation which their role demands, so that they may conscientiously, earnestly and diligently fulfil this role.
§2 Without prejudice to the provisions of can. 230
§1, they have the right to a worthy remuneration befitting their condition, whereby, with due regard also to the provisions of the civil law, they can becomingly provide for their own needs and the needs of their families. Likewise, they have the right to have their insurance, social security and medical benefits duly safeguarded.

Điều 232

Giáo Hội có bổn phận, có quyền riêng và độc hữu trong việc đào tạo những nhân sự được chỉ định vào các thừa tác vụ thánh.

Canon 232

It is the duty and the proper and exclusive right of the Church to train those who are deputed to sacred ministries.

Điều 233

§1. Toàn thể cộng đồng Kitô giáo có bổn phận phải cổ động các ơn gọi để đáp ứng đủ những nhu cầu của thừa tác vụ thánh trong toàn thể Giáo Hội; bổn phận này bó buộc cách riêng các gia đình Kitô giáo, các nhà giáo dục, và đặc biệt là các tư tế, nhất là các cha sở. Các Giám Mục giáo phận là những người quan tâm hơn cả việc cổ động các ơn gọi, phải dạy cho giáo dân của mình biết tầm quan trọng của thừa tác vụ thánh và sự cần thiết của các thừa tác viên có chức thánh trong Giáo Hội, các ngài phải khơi dậy và nâng đỡ những sáng kiến cổ động các ơn gọi, nhất là qua các cơ sở đã được thành lập nhằm mục đích ấy.
§2. Ngoài ra các tư tế, và nhất là các Giám Mục giáo phận, phải ân cần dùng lời nói và việc làm để giúp đỡ cách khôn ngoan, và chuẩn bị cách thích đáng cho những người nam đứng tuổi cảm thấy mình được gọi vào thừa tác vụ thánh.

Canon 233

§1 It is the duty of the whole Christian community to foster vocations so that the needs of the sacred ministry are sufficiently met in the entire Church. In particular, this duty binds Christian families, educa tors and, in a special way, priests, especially parish priests. DiocesanBishops, who must show the greatest concern to promote vocations, are to instruct the people entrusted to them on the importance of the sacred ministry and the need for ministers in the Church. They are to encourage and support initiatives to promote vocations, especially movements established for this purpose.
§2 Moreover, priests and especially diocesan Bishops are to be solicitous that men of more mature years who believe they are called to the sacred ministries are prudently assisted by word and deed and are duly prepared.

Điều 234

§1. Nơi nào đã có các tiểu chủng viện hoặc các học viện khác tương tự, trong đó việc chuyên đào tạo tôn giáo cũng như giáo dục về mặt nhân bản và khoa học được thực hiện kỹ càng, nhằm cổ vũ các ơn gọi, thì phải được duy trì và khuyến khích; hơn nữa, nơi nào Giám Mục giáo phận xét thấy thuận lợi, thì phải dự kiến việc thành lập một tiểu chủng viện hoặc một học viện tương tự.
§2. Ngoại trừ một số trường hợp mà hoàn cảnh khuyên làm cách khác, các thanh niên ước muốn tiến lên chức tư tế cần phải được đào tạo về mặt nhân bản và khoa học, như các thanh niên trong vùng của họ được chuẩn bị theo học các lớp cao đẳng.

Canon 234

§1 Minor seminaries and other institutions of a similar nature promote vocations by providing a special religious formation, allied to human and scientific education; where they exist, they are to be retained and fostered. Indeed, where the diocesan Bishop considers it expedient, he is to provide for the establishment of a minor seminary or similar institution.
§2 Unless the circumstances of certain situations suggest otherwise, young men who aspire to the priesthood are to receive that same human and scientific formation which prepares their peers in their region for higher studies.

Điều 235

§1. Các thanh thiếu niên ước muốn tiến lên chức tư tế phải được đào tạo về mặt thiêng liêng cách xứng hợp và phải được chuẩn bị về các phận vụ riêng tại một đại chủng viện trong suốt thời gian đào tạo, hoặc ít là trong bốn năm, nếu hoàn cảnh đòi hỏi như vậy, theo sự thẩm định của Giám Mục giáo phận.
§2. Những người cư ngụ cách hợp pháp ngoài chủng viện phải được Giám Mục giáo phận trao phó cho một tư tế đạo đức và có khả năng xứng hợp, tư tế này phải lo cho họ được đào tạo kỹ lưỡng về đời sống thiêng liêng và về kỷ luật.

Canon 235

§1 Young men who intend to become priests are to receive the appropriate religious formation and instruction in the duties proper to the priesthood in a major seminary, for the whole of the time of formation or, if in the judgement of the diocesan Bishop circumstances require it, for at least four years.
§2 Those who lawfully reside outside the seminary are to be entrusted by the diocesan Bishop to a devout and suitable priest, who will ensure that they are carefully formed in the spiritual life and in discipline.

Điều 236

Theo những quy định của Hội Đồng Giám Mục, các ứng sinh lên chức phó tế vĩnh viễn phải được đào tạo để nuôi dưỡng đời sống thiêng liêng và phải được hướng dẫn để chu toàn đúng cách các phận vụ riêng của chức thánh ấy:1° các thanh thiếu niên phải sống ít là ba năm tại một nhà dành riêng, trừ khi Giám Mục giáo phận ấn định cách khác, vì những lý do nghiêm trọng;2° các ứng sinh đứng tuổi, dù độc thân hay đã kết bạn, phải được đào tạo theo một chương trình ba năm do Hội Đồng Giám Mục ấn định.

Canon 236

Those who aspire to the permanent diaconate are to be formed in the spiritual life and appropriately instructed in the fulfilment of the duties proper to that order, in accordance with the provisions made by the Episcopal Conference:1° young men are to reside for at least three years in a special houseunless the diocesan Bishop for grave reasons decides otherwise,2° men of more mature years, whether celibate or married, are to prepare for three years in a manner determined by the same Episcopal Conference. [See Congregation for Catholic Education and Congregation for the Clergy, Basic norms for the formation of permanent deacons (Ratio fundamentalis institutionis diaconorum permanentium) and Directory for the Ministry and Life of Permanent Deacons, 22.II.1998)

Điều 237

§1. Trong mỗi giáo phận, nơi nào có thể và thấy hữu ích, phải có một đại chủng viện; nếu không, phải gửi các chủng sinh đang chuẩn bị lãnh thừa tác vụ thánh vào các chủng viện khác, hoặc phải thành lập một chủng viện liên giáo phận.
§2. Không một chủng viện liên giáo phận nào được thành lập do Hội Đồng Giám Mục, nếu đó là một chủng viện cho toàn địa hạt, hoặc do các Giám Mục liên hệ, nếu không có sự phê chuẩn trước của Tông Tòa về việc thành lập cũng như về những quy chế của chính chủng viện đó.

Canon 237

§1 Where it is possible and advisable, each diocese is to have a major seminary; otherwise, students preparing for the sacred ministries are to be sent to the seminary of another diocese, or an inter-diocesan seminary is to be established.
§2 An interdiocesan seminary is not to be erected unless the conference of bishops, if the seminary is for its entire territory, or the bishops involved have obtained the prior confirmation of the Apostolic See for both the erection of the seminary and its statutes. [Revised wording according to m.p. Competentias quasdam decernere, 11.II.2022]

Điều 238

§1. Các chủng viện đã được thành lập hợp pháp thì đương nhiên được hưởng tư cách pháp nhân trong Giáo Hội.
§2. Vị giám đốc nhân danh chủng viện điều hành tất cả mọi công việc, ngoại trừ những việc rõ ràng đã được nhà chức trách có thẩm quyền ấn định cách khác.

Canon 238

§1 Seminaries which are lawfully established have juridical personality in the Church by virtue of the law itself.
§2 In the conduct of all its affairs, the rector acts in the person of the seminary, unless for certain matters the competent authority has prescribed otherwise.

Điều 239

§1. Trong mỗi chủng viện phải có một giám đốc đứng đầu, và nếu cần, phải có một phó giám đốc, một quản lý, và nếu các chủng sinh học ngay trong chủng viện đó, thì phải có các giáo sư giảng dạy những môn học khác nhau được tổ chức theo một chương trình thích hợp.
§2. Trong mỗi chủng viện phải có ít là một vị linh hướng, tuy nhiên, các chủng sinh vẫn được tự do đến với các tư tế khác đã được Giám Mục chỉ định vào nhiệm vụ này.
§3. Quy chế chủng viện phải có những phương thức nhờ đó các vị điều hành khác, các giáo sư và ngay cả các chủng sinh đều có thể tham gia vào trách nhiệm của vị giám đốc, nhất là trong việc duy trì kỷ luật.

Canon 239

§1 In all seminaries there is to be a rector who presides over it, a vice-rector, if circumstances warrant this, and a financial administrator. Moreover, if the students follow their studies in the seminary, there are to be professors who teach the various subjects in a manner suitably coordinated between them.
§2 In every seminary there is to be at least one spiritual director, though the students are also free to approach other priests who have been deputed to this work by the Bishop.
§3 The seminary statutes are to determine the manner in which the other moderators, the professors and indeed the students themselves, are to participate in the rector’s responsibility, especially in regard to the maintenance of discipline.

Điều 240

§1. Ngoài các cha giải tội thường lệ, các cha giải tội khác phải tới chủng viện cách đều đặn, và các chủng sinh luôn luôn có trọn quyền đến với bất kỳ cha giải tội nào trong hoặc ngoài chủng viện, nhưng phải tôn trọng kỷ luật của chủng viện.
§2. Trong việc quyết định chấp nhận các chủng sinh tiến chức hoặc sa thải họ khỏi chủng viện, không bao giờ được hỏi ý kiến của vị linh hướng và các cha giải tội.

Canon 240

§1 Besides ordinary confessors, other confessors are to come regularly to the seminary; while maintaining seminary discipline, the students are always to be free to approach any confessor, whether inside or outside the seminary.
§2 In deciding about the admission of students to orders, or their dismissal from the seminary, the vote of the spiritual director and the confessors may never be sought.

Điều 241

§1. Giám Mục giáo phận chỉ nên nhận vào đại chủng viện những người được thẩm định là có đủ khả năng hiến thân vĩnh viễn cho các thừa tác vụ thánh, căn cứ vào các đức tính nhân bản và luân lý, tinh thần và trí tuệ, vào sức khoẻ thể lý và tâm lý cũng như vào ý chí ngay lành của họ.
§2. Trước khi được nhận, các chủng sinh phải xuất trình chứng thư rửa tội và thêm sức, cũng như các hồ sơ khác buộc phải có chiếu theo những quy định của chương trình đào tạo tư tế.
§3. Hơn nữa, nếu nhận những người đã bị một chủng viện khác hoặc một hội dòng sa thải, thì cần phải có chứng từ của Bề Trên liên lệ, nhất là về lý do của sự sa thải hoặc của sự rời bỏ.

Canon 241

§1 The diocesan Bishop is to admit to the major seminary only those whose human, moral, spiritual and intellectual gifts, as well as physical and psychological health and right intention, show that they are capable of dedicating themselves permanently to the sacred ministries. [See Congregation for Catholic Education, Instruction Concerning the Criteria for the Discernment of Vocations with regard to Persons with Homosexual Tendencies in view of their Admission to the Seminary and to Holy Orders, 4.XI.2005; Secretariat of State, Rescriptum ex audientia, 8.IV.2008; Congregation for Catholic Education, Guidelines for the use of psychology in the admission and formation of candidates for the priesthood, 29.VI.2008]
§2 Before they are accepted, they must submit documentation of their baptism and confirmation, and whatever else is required by the provisions of the Charter of Priestly Formation.
§3 If there is question of admitting those who have been dismissed from another seminary or religious institute, there is also required the testimony of the respective superior, especially concerning the reason for their dismissal or departure. [See Congregation for Catholic Education, Instruction on admitting candidates coming from other seminaries or religious communities, 8.III.1996, on the correct application of this provision]

Điều 242

§1. Trong mỗi quốc gia phải có một chương trình đào tạo tư tế do Hội Đồng Giám Mục thiết lập, căn cứ trên các quy tắc do Quyền Bính Tối Cao của Giáo Hội ban hành, và được Tông Tòa phê chuẩn, và khi phải thích nghi với những hoàn cảnh mới, chương trình này cũng cần phải có sự phê chuẩn của Tông Toà; chương trình đào tạo này phải ấn định những nguyên tắc nền tảng về việc đào tạo phải có trong các chủng viện và những quy tắc tổng quát thích nghi với những nhu cầu mục vụ của mỗi miền hoặc mỗi giáo tỉnh.
§2. Những quy chế về chương trình được nói đến ở
§1 phải được tuân giữ trong tất cả mọi chủng viện thuộc giáo phận cũng như liên giáo phận.

Canon 242

§1 Each nation is to have a programme of priestly formation which is to be established by the conference of bishops, attentive to the norms issued by the supreme authority of the Church, and which is to be confirmed by the Holy See. This programme is to be adapted to new circumstances, also with the confirmation of the Holy See, and is to define the main principles of the instruction to be given in the seminary and general norms adapted to the pastoral needs of each region or province. [Revised wording according to m.p. Competentias quasdam decernere, 11.II.2022]
§2 The norms of the Charter mentioned in
§1 are to be observed in all seminaries, whether diocesan or inter-diocesan.

Điều 243

Hơn nữa, mỗi chủng viện phải có nội quy riêng được Giám Mục giáo phận phê chuẩn, hoặc được các Giám Mục giáo phận liên hệ phê chuẩn, nếu là chủng viện liên giáo phận; nội quy này phải thích nghi với những quy định của chương trình đào tạo tư tế trong những hoàn cảnh riêng biệt và phải xác định cách rõ ràng nhất là những điểm kỷ luật liên quan đến đời sống hằng ngày của các chủng sinh và đến việc tổ chức của toàn thể chủng viện.

Canon 243

In addition, each seminary is to have its own rule, approved by the diocesan Bishop or, in the case of an inter-diocesan seminary, by the Bishops concerned. In this, the norms of the Charter of Priestly Formation are to be adapted to the particular circumstances and developed in greater detail, especially on points of discipline affecting the daily life of the students and the good order of the entire seminary.

Điều 244

Trong chủng viện, việc đào tạo về mặt thiêng liêng và việc giảng dạy học thuyết cho các chủng sinh phải được kết hợp hài hòa với nhau, và như vậy phải được tổ chức cho mỗi chủng sinh, tùy theo cá tính riêng của mình, thủ đắc được cùng một lúc sự trưởng thành nhân bản, cần phải có tinh thần Phúc Âm và sự kết hợp mật thiết với Đức Kitô.

Canon 244

The spiritual formation and the doctrinal instruction of the students in a seminary are to be harmoniously blended. They are to be so planned that the students, each according to his talents, simultaneously develop the requisite human maturity and acquire the spirit of the Gospel and a close relationship with Christ.

Điều 245

§1. Nhờ việc đào tạo thiêng liêng, các chủng sinh phải trở thành những người có đủ năng lực để thi hành có hiệu quả thừa tác vụ mục vụ và phải được đào tạo về tinh thần truyền giáo, họ phải nhận thức rằng thừa tác vụ luôn được thực hiện với một đức tin sống động và với đức ái sẽ góp phần vào việc thánh hóa bản thân mình; ngoài ra, các chủng sinh phải biết vun trồng những nhân đức được quý trọng trong cộng đồng nhân loại, để họ có thể dung hòa những giá trị nhân bản với những giá trị siêu nhiên một cách thích hợp.
§2. Các chủng sinh phải được đào tạo thế nào để sau khi được thấm nhuần lòng yêu mến Giáo Hội Đức Kitô, họ liên kết với Đức Giáo Hoàng Rôma, Đấng kế vị thánh Phêrô, với lòng mến khiêm tốn và hiếu thảo, họ gắn bó với Giám Mục của mình như những cộng sự viên trung thành, và cộng tác với anh em; nhờ đời sống chung trong chủng viện và nhờ mối tương quan bằng hữu và hòa hợp với đồng bạn, họ phải được chuẩn bị để có tính hiệp nhất huynh đệ với linh mục đoàn trong giáo phận mà họ sẽ là thành viên trong việc phục vụ Giáo Hội.

Canon 245

§1 Through their spiritual formation students are to be fitted for the fruitful exercise of the pastoral ministry, and are to be inculcated with a sense of mission. They are to learn that a ministry which is always exercised with lively faith and charity contributes effectively to their personal sanctification. They are to learn to cultivate those virtues which are highly valued in human relationships, in such a way that they can arrive at an appropriate harmony between human and supernatural values.
§2 Students are to be so trained that, filled with love for Christ’s Church, they are linked to the Roman Pontiff, the successor of Peter, in humble and filial charity, to their own Bishop as his faithful co-workers and to their brethren in friendly cooperation. Through the common life in the seminary, and by developing relationships of friendship and of association with others, they are to be prepared for the fraternal unity of the diocesan presbyterium, in whose service of the Church they will share.

Điều 246

§1. Việc cử hành Thánh Lễ phải là trung tâm của toàn thể đời sống chủng viện, nhờ vậy mà hằng ngày, khi thông phần đức ái của Đức Kitô, các chủng sinh múc lấy sức mạnh tâm hồn cần thiết cho hoạt động tông đồ và cho đời sống thiêng liêng của họ từ nguồn mạch rất phong phú này.
§2. Họ phải được đào tạo để cử hành phụng vụ các giờ kinh, nhờ đó, các thừa tác viên của Thiên Chúa, nhân danh Giáo Hội, cầu nguyện Thiên Chúa cho toàn dân đã được trao phó cho họ, và cho toàn thể thế giới nữa.
§3. Phải cổ vũ lòng tôn kính Đức Trinh Nữ Maria, kể cả việc lần chuỗi Mân Côi, cũng như việc thực hành tâm nguyện và những việc đạo đức khác, để nhờ đó các chủng sinh tập được tinh thần cầu nguyện và được vững mạnh trong ơn gọi của mình.
§4. Các chủng sinh phải có thói quen thường xuyên lãnh nhận bí tích Sám Hối và khuyên mỗi người phải có một vị điều hành do họ tự do lựa chọn cho đời sống thiêng liêng của mình, để họ có thể tin tưởng tỏ bày lương tâm.
§5. Hằng năm, các chủng sinh phải dự những cuộc tĩnh tâm.

Canon 246

§1 The celebration of the Eucharist is to be the centre of the whole life of the seminary, so that the students, participating in the very charity of Christ, may daily draw strength of soul for their apostolic labour and for their spiritual life particularly from this richest of sources.
§2 They are to be formed in the celebration of the liturgy of the hours, by which the ministers of God, in the name of the Church, intercede with Him for all the people entrusted to them, and indeed for the whole world.
§3 Devotion to the Blessed Virgin Mary, including the rosary, mental prayer and other exercises of piety are to be fostered, so that the students may acquire the spirit of prayer and be strengthened in their vocation.
§4 The students are to become accustomed to approach the sacrament of penance frequently. It is recommended that each should have a director of his spiritual life, freely chosen, to whom he can trustfully reveal his conscience.
§5 Each year the students are to make a spiritual retreat.

Điều 247

§1. Các chủng sinh phải được chuẩn bị bằng nền giáo dục xứng hợp để sống độc thân và phải học biết quý trọng bậc sống ấy như một hồng ân riêng của Thiên Chúa.
§2. Các củng sinh phải ý thức rõ ràng về những bổn phận và những trọng trách riêng của các thừa tác viên có chức thánh của Giáo Hội, không được giấu giếm họ một khó khăn nào của đời sống tư tế.

Canon 247

§1 By appropriate instruction they are to be prepared to observe celibacy and to learn to hold it in honour as a special gift of God.
§2 The students are to be given all the requisite knowledge concerning the duties and burdens which are proper to the sacred ministers of the Church, concealing none of the difficulties of the priestly life.

Điều 248

Việc đào tạo về đạo lý phải được truyền đạt để giúp các chủng sinh có một nền đạo lý sâu rộng và vững chắc trong các môn học thánh được kết hợp với một kiến thức tổng quát phù hợp với những nhu cầu của mỗi thời và mỗi nơi; khi đức tin của họ có nền tảng và nuôi dưỡng như thế, họ có thể loan báo giáo huấn Phúc Âm một cách thích hợp cho người đương thời, phù hợp với não trạng của những người này.

Canon 248

The doctrinal formation given is to be so directed that the students may acquire a wide and solid teaching in the sacred sciences, together with a general culture which is appropriate to the needs of place and time. As a result, with their own faith founded on and nourished by this teaching, they ought to be able properly to proclaim the Gospel to the people of their own time, in a fashion suited to the manner of the people’s thinking.

Điều 249

Chương trình đào tạo tư tế phải dự liệu để các chủng sinh không những được học hỏi kỹ lưỡng về tiếng mẹ đẻ, mà còn thông thạo tiếng Latinh cũng như có kiến thức phù hợp với những ngoại ngữ nào xem ra cần thiết hoặc hữu ích cho việc đào tạo họ hoặc cho việc thi hành thừa tác vụ mục vụ.

Canon 249

The Charter of Priestly Formation is to provide that the students are not only taught their native language accurately, but are also well versed in Latin, and have a suitable knowledge of other languages which would appear to be necessary or useful for their formation or for the exercise of their pastoral ministry.

Điều 250

Các môn triết học và thần học trong chủng viện có thể được giảng dạy kế tiếp nhau hoặc đồng thời với nhau, tùy theo chương trình đào tạo tư tế; những môn này phải kéo dài trong một thời gian tối thiểu là sáu năm trọn; hai năm dành cho các môn triết học và bốn năm dành cho các môn thần học.

Canon 250

The philosophical and theological studies which are organised in the seminary itself may be conducted either in succession or conjointly, in accordance with the Charter of Priestly Formation. These studies are to take at least six full years, in such a way that the time given to philosophical studies amounts to two full years and that allotted to theological studies to four full years. [The Congregation for the Clergy’s document The Gift of the Priestly Vocation (Ratio Fundamentalis Institutionis Sacerdotalis), 8.XII.2016, establishes the need for a propaedeutic year prior to the commencement of philosophical and theological studies]

Điều 251

Việc đào tạo triết học phải dựa vào di sản triết học có giá trị vĩnh cửu và cũng phải lưu tâm đến những tiến bộ của việc nghiên cứu triết học, việc đào tạo này đã được truyền đạt thế nào để hoàn chỉnh việc đào tạo nhân bản của các chủng sinh, để làm cho trí tuệ của họ được nhạy bén và để chuẩn bị cho họ có khả năng hơn để theo các lớp thần học.

Canon 251

Philosophical formation must be based on the philosophical heritage that is perennially valid, and it is also to take account of philosophical investigations over the course of time. It is to be so given that it furthers the human formation of the students, sharpens their mental edge and makes them more fitted to engage in theological studies.

Điều 252

§1. Việc đào tạo thần học phải được truyền đạt thế nào để các chủng sinh, trong ánh sáng đức tin và dưới sự hướng dẫn của Huấn Quyền, am tường toàn bộ giáo lý Công giáo dựa trên mặc khải của Thiên Chúa, tìm được lương thực cho đời sống thiêng liêng của họ ở đó và họ có thể loan truyền và biện hộ cho giáo lý ấy một cách đúng đắn trong khi thi hành thừa tác vụ.
§2. Các chủng sinh phải học Thánh Kinh một cách đặc biệt kỹ lưỡng để có một cái nhìn về toàn bộ Thánh Kinh.
§3. Phải có các lớp thần học tín lý, luôn dựa vào Lời Chúa chứa đựng trong Thánh Kinh cùng với Thánh Truyền, để nhờ đó, với thánh Tôma làm tôn sư đặc biệt, các chủng sinh sẽ học biết tường tận hơn các mầu nhiệm cứu độ; ngoài ra, cũng phải có các lớp thần học luân lý và mục vụ, giáo luật, phụng vụ, giáo sử và những môn phụ hoặc chuyên ngành khác, chiếu theo những quy định của chương trình đào tạo tư tế.

Canon 252

§1 Theological formation, given in the light of faith and under the guidance of the magisterium, is to be imparted in such a way that the students learn the whole of Catholic teaching, based on divine Revelation, that they make it a nourishment of their own spiritual lives, and that in the exercise of the ministry they may be able properly to proclaim and defend it.
§2 Students are to be instructed with special care in sacred Scripture, so that they may acquire an insight into the whole of sacred Scripture.
§3 Lectures are to be given in dogmatic theology, based always on the written word of God and on sacred Tradition; through them the students are to learn to penetrate more deeply into the mysteries of salvation, with St. Thomas in particular as their teacher. Lectures are also to be given in moral and pastoral theology, canon law, liturgy, ecclesiastical history, and other auxiliary and special disciplines, in accordance with the provisions of the Charter on Priestly Formation.

Điều 253

§1. Giám Mục hoặc các Giám Mục liên hệ chỉ nên bổ nhiệm vào chức giáo sư các môn triết học, thần học và giáo luật, những người trổi vượt về nhân đức, có học vị tiến sĩ hoặc cư nhân của một đại học hoặc phân khoa được Tông Tòa công nhận.
§2. Phải liệu bổ nhiệm những giáo sư riêng biệt để dạy Thánh Kinh, thần học tín lý, thần học luân lý, phụng vụ, triết học, giáo luật, giáo sử và các môn khác theo phương pháp riêng.
§3. Giáo sư nào thiếu sót nghiêm trọng trong nhiệm vụ mình sẽ bị nhà chức trách nói đến ở
§1 giải nhiệm.

Canon 253

§1 The Bishop or the Bishops concerned are to appoint as teachers in philosophical, theological and juridical subjects only those who are of outstanding virtue and have a doctorate or a licentiate from a university or faculty recognised by the Holy See.
§2 Care is to be taken that different professors are appointed for sacred Scripture, dogmatic theology, moral theology, liturgy, philosophy, canon law and church history, and for other disciplines which are to be taught by their own distinctive methods.
§3 A professor who seriously fails in his or her duty is to be removed by the authority mentioned in
§1.

Điều 254

§1. Khi giảng dạy, các giáo sư luôn phải lưu ý đến tính thống nhất mật thiết và tính hòa hợp của toàn bộ giáo lý đức tin, để các chủng sinh ý thức được mình đang học một khoa duy nhất; để đạt mục tiệu đó cách tốt đẹp, phải có một vị chịu trách nhiệm điều hành việc tổ chức toàn bộ các môn học trong chủng viện.
§2. Phải đào tạo các chủng sinh thế nào để họ trở thành những người có khả năng tìm hiểu các vấn đề bằng những việc nghiên cứu thích hợp và theo phương pháp khoa học; vì vậy, họ phải có những sinh hoạt thực tập, trong đó họ học làm quen với một vài môn học bằng cách làm việc riêng, dưới sự hướng dẫn của các giáo sư.

Canon 254

§1 In their lectures, the professors are to be continuously attentive to the intimate unity and harmony of the entire doctrine of faith, so that the students are aware that they are learning one science. To ensure this, there is to be someone in the seminary who is in charge of the overall organisation of studies.
§2 The students are to be taught in such a way that they themselves are enabled to research various questions in the scientific way appropriate to each question. There are, therefore, to be assignments in which, under the guidance of the professors, the students learn to work out certain subjects by their own efforts.

Điều 255

Mặc dù toàn bộ việc đào tạo chủng sinh trong chủng viện đều nhằm mục đích mục vụ, nhưng phải có một chương trình đào tạo chuyên biệt về mục vụ; nhờ đó các chủng sinh học biết các nguyên tắc và phương pháp liên quan tới việc thực hành thừa tác vụ giảng dạy, thánh hóa và lãnh đạo dân Chúa, tuy vẫn phải lưu ý tới các nhu cầu của mỗi thời và mỗi nơi.

Canon 255

Although the whole formation of students in the seminary has a pastoral purpose, a specifically pastoral formation is also to be provided there; in this the students are to learn the principles and the techniques which, according to the needs of place and time, are relevant to the ministry of teaching, sanctifying and ruling the people of God.

Điều 256

§1. Các chủng sinh phải được đào tạo chu đáo trong các lãnh vực đặc biệt liên quan đến thừa tác vụ thánh, nhất là về việc thực hành huấn giáo và giảng thuyết, về việc thờ phượng Thiên Chúa, cách riêng là việc cử hành các bí tích, về việc giao tiếp với mọi người, kể cả những người ngoài Công giáo hoặc những người không tin, về việc điều hành giáo xứ và những trách vụ khác phải chu toàn.
§2. Phải dạy cho các chủng sinh biết những nhu cầu của Giáo Hội phổ quát, để họ quan tâm đến việc cổ vũ các ơn gọi, các vấn đề truyền giáo, đại kết và các vấn đề cấp bách khác, kể cả những vấn đề xã hội.

Canon 256

§1 Students are to be carefully instructed in whatever especially pertains to the sacred ministry, particularly in catechetics and homiletics, in divine worship and in a special way in the celebration of the sacraments, in dealing with people, including non-Catholics and unbelievers, in parish administration and in the fulfilment of other tasks.
§2 The students are to be instructed about the needs of the universal Church, so that they may have a solicitude for encouraging vocations, for missionary and ecumenical questions, and for other pressing matters, including social problems.

Điều 257

§1. Phải đào tạo các chủng sinh thế nào để họ không những quan tâm đến Giáo Hội địa phương nơi họ nhập tịch để phục vụ, mà còn quan tâm đến Giáo Hội phổ quát nữa, và sẳn sàng hiến thân cho các Giáo Hội địa phương đang có những nhu cầu thiết yếu.
§2. Giám Mục giáo phận phải lo liệu cho các giáo sĩ có ý định rời Giáo Hội địa phương của họ để tới một Giáo Hội địa phương thuộc miền khác được chuẩn bị thích đáng để thi hành thừa tác vụ thánh tại đó, cụ thể là học ngôn ngữ địa phương, am tường những định chế, những điều kiện xã hội, những phong tục và tập quán của miền đó.

Canon 257

§1 The formation of students is to ensure that they are concerned not only for the particular Church in which they are incardinated, but also for the universal Church, and that they are ready to devote themselves to particular Churches which are beset by grave need.
§2 The diocesan Bishop is to ensure that clerics who intend to move from their own particular Church to a particular Church in another region, are suitably prepared to exercise the sacred ministry there, that is, that they learn the language of the region, and have an understanding of its institutions, social conditions, usages and customs.

Điều 258

Để học hỏi nghệ thuật tông đồ bằng việc thực hành trong thời gian học, và đặc biệt trong những kỳ nghỉ, luôn dưới sự hướng dẫn của một tư tế có kinh nghiệm, các chủng sinh phải khởi sự thực tập việc mục vụ bằng những công tác thích hợp và phù hợp với lứa tuổi của họ cũng như với những hoàn cảnh địa phương, được xác định theo sự phán đoán của Đấng Bản Quyền.

Canon 258

In order that the students may also by practice learn the art of exercising the apostolate, they are in the course of their studies, and especially during holiday time, to be initiated into pastoral practice by suitable assignments, always under the supervision of an experienced priest. These assignments, appropriate to the age of the student and the conditions of the place, are to be determined by the Ordinary.

Điều 259

§1. Giám Mục giáo phận, hoặc các Giám Mục liên hệ, nếu là chủng viện liên giáo phận, quyết định về những gì liên quan đến việc chỉ đạo tối cao và việc quản trị chung của chủng viện.
§2. Giám Mục giáo phận, hoặc các Giám Mục liên hệ, nếu là chủng viện liên giáo phận, phải thường xuyên đích thân đến thăm chủng viện; các ngài phải theo dõi việc đào tạo các chủng sinh của mình, việc giảng dạy triết học và thần học tại chủng viện; các ngài còn phải tìm hiểu về ơn gọi, tính tình, lòng đạo đức và sự tiến bộ của các chủng sinh, nhất là để truyền các chức thánh.

Canon 259

§1 It belongs to the diocesan Bishop or, in the case of an inter-diocesan seminary, to the Bishops concerned to determine those matters which concern the overall control and administration of the seminary.
§2 The diocesan Bishop or, in the case of an inter-diocesan seminary, the Bishops concerned, are frequently to visit the seminary in person. They are to oversee the formation of their students, and the philosophical and theological instruction given in the seminary. They are to inform themselves about the vocation, character, piety and progress of the students, in view particularly to the conferring of sacred orders.

Điều 260

Trong khi chu toàn nhiệm vụ riêng của mình, tất cả mọi người phải vâng lời vị giám đốc là người có trách nhiệm điều hành chủng viện hằng ngày, chiếu theo chương trình đào tạo tư tế và nội quy của chủng viện.

Canon 260

In the fulfilment of their duties, all must obey the rector, who is responsible for the day to day direction of the seminary, in accordance with the norms of the Programme of priestly formation and the rule of the seminary.

Điều 261

§1. Giám đốc chủng viện, và dưới quyền ngài là các vị điều hành và các giáo sư, mỗi người theo phận sự của mình, phải lo liệu để các chủng sinh giữ đúng mọi quy tắc trong chương trình đào tạo tư tế và nội quy của chủng viện.
§2. Giám đốc chủng viện và giám học phải ân cần lo cho các giáo sư chu toàn đúng phận sự của họ theo những quy định của chương trình đào tạo tư tế và nội quy của chủng viện.

Canon 261

§1 The rector of the seminary is to ensure that the students faithfully observe the norms of the Programme of priestly formation and the rule of the seminary; under his authority, and according to their different positions, the moderators and professors have the same responsibility.
§2 The rector of the seminary and the director of studies are to see to it that the professors discharge their duties properly, in accordance with the provisions of the Programme of priestly formation and the rule of the seminary.

Điều 262

Chủng viện phải được miễn khỏi quyền lãnh đạo của giáo xứ; giám đốc chủng viện hoặc người được ngài ủy quyền phải thi hành chức vụ cha sở đối với hết mọi người trong chủng viện, ngoại trừ vấn đề hôn nhân và miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 985.

Canon 262

The seminary is to be exempt from parochial governance. For all those in the seminary, the function of the parish priest is to be discharged by the rector of the seminary or his delegate, with the exception of matters concerning marriage and without prejudice to the provisions of can. 985.

Điều 263

Giám Mục giáo phận, hoặc các Giám Mục liên hệ, nếu là chủng viện liên giáo phận, theo phần đã được các ngài ấn định qua một sự thoả thuận chung, phải lo cung ứng cho việc xây dựng và bảo trì chủng viện, việc nuôi dưỡng các chủng sinh, thù lao cho các giáo sư và các nhu cầu khác của chủng viện.

Canon 263

The diocesan Bishop must ensure that the building and maintenance of the seminary, the support of the students, the remuneration of the teachers and the other needs of the seminary are provided for. In an inter-diocesan seminary this responsibility devolves upon the Bishops concerned, each to the extent allotted by their common agreement.

Điều 264

§1. Để cung ứng cho các nhu cầu của chủng viện, ngoài tiền quyên góp được nói đến ở điều 1266, Giám Mục có thể bổ một khoản đóng góp trong giáo phận.
§2. Tất cả mọi pháp nhân thuộc Giáo Hội, kể cả các pháp nhân tư, có trụ sở trong giáo phận, phải đóng góp cho chủng viện, trừ khi những pháp nhân đó chỉ sống nhờ của bố thí hoặc trong những pháp nhân ấy hiện có một hiệp đoàn giáo sư hay sinh viên nhằm mục đích cổ động cho công ích của Giáo Hội; sự đóng góp này có tính cách phổ quát, tương xứng với hoa lợi của những người đóng góp và được ấn định tùy theo những nhu cầu của chủng viện.

Canon 264

§1 To provide for the needs of the seminary, the Bishop can, apart from the collection mentioned in can. 1266, impose a levy in the diocese.
§2 Every ecclesiastical juridical person is subject to the levy for the seminary, including even private juridical persons, which have a centre in the diocese. Exception is made for those whose sole support comes from alms, or in which there is actually present a college of students or of teachers for furthering the common good of the Church. This levy should be general, proportionate to the revenue of those who are subject to it and calculated according to the needs of the seminary.

Điều 265

Bất cứ giáo sĩ nào cũng phải nhập tịch hoặc vào một Giáo Hội địa phương hay vào một hạt giám chức tòng nhân, hoặc vào một tu hội thánh hiến hay vào một tu đoàn có năng quyền đó; như vậy, tuyệt đối không chấp nhận các giáo sĩ không có Bề Trên hoặc không có cư sở.

Canon 265

Every cleric must be incardinated either in a particular church or personal prelature, or in an institute of consecrated life or society endowed with this faculty, or also in a public clerical association which has obtained that faculty from the Apostolic See, in such a way that unattached or transient clerics are not allowed at all. [Revised wording according to m.p. Competentias quasdam decernere, 11.II.2022]

Điều 266

§1. Do việc lãnh chức phó tế, một người trở thành giáo sĩ và được nhập tịch vào một Giáo Hội địa phương hoặc một hạt giám chức tòng nhân mà được tiến chức để phục vụ.
§2. Thành viên đã khấn trọn đời trong một hội dòng hoặc đã vĩnh viễn gia nhập vào một tu đoàn tông đồ giáo sĩ được nhập tịch như một giáo sĩ vào hội dòng hay tu đoàn ấy do việc lãnh chức phó tế, trừ khi hiến pháp của tu đoàn ấn định cách khác.
§3. Do việc lãnh chức phó tế, thành viên của một tu hội đời được nhập tịch vào Giáo Hội địa phương nơi họ được tiến chức để phục vụ, trừ khi được Tông tòa chuẩn nhượng cho nhập tịch vào chính tu hội.

Canon 266

§1 By the reception of the diaconate a person becomes a cleric, and is incardinated in the particular Church or personal Prelature for whose service he is ordained.
§2 A member who is perpetually professed in a religious institute, or who is definitively incorporated into a clerical society of apostolic life, is by the reception of the diaconate incardinated as a cleric in that institute or society unless, in the case of a society, the constitutions determine otherwise.
§3 A member of a secular institute is by the reception of the diaconate incardinated into the particular Church for whose service he was ordained, unless by virtue of a concession of the Apostolic See he is incardinated into the institute itself.

Điều 267

§1. Để được nhập tịch hữu hiệu vào một Giáo Hội địa phương khác, một giáo sĩ đã nhập tịch rồi cần phải có văn thư xuất tịch của Giám Mục giáo phận do chính ngài ký tên; và cũng phải được Giám Mục giáo phận của Giáo Hội địa phương tại nơi giáo sĩ ước muốn nhập tịch ban văn thư nhập tịch do chính ngài ký tên.
§2. Như vậy, việc xuất tịch được cấp chỉ có hiệu lực sau khi đã được nhập tịch vào một Giáo Hội địa phương khác.

Canon 267

§1 To be validly incardinated in another particular Church, a cleric who is already incardinated must obtain a letter of excardination signed by the diocesan Bishop, and in the same way a letter of incardination signed by the diocesan Bishop of the particular Church in which he wishes to be incardinated.
§2 Excardination granted in this way does not take effect until incardination is obtained in the other particular Church.

Điều 268

§1. Giáo sĩ nào đã rời Giáo Hội địa phương của mình sang một Giáo Hội địa phương khác cách hợp pháp, thì chiếu theo luật định sẽ được nhập tịch vào Giáo Hội địa phương đó sau năm năm, nếu đương sự đã viết đơn ngõ ý với giám Mục giáo phận của Giáo Hội tiếp nhận, cũng như với Giám Mục riêng của mình, và nếu không vị nào trong hai vị tỏ ý phản kháng bằng văn thư trong thời gian bốn tháng kể từ ngày nhận được đơn.
§2. Do việc được thâu nhận trọn đời hay vĩnh viễn vào một tu hội thánh hiến hay một tu đoàn tông đồ giáo sĩ nào, chiếu theo quy tắc của điều 266
§2, đã được nhập tịch vào tu hội hoặc tu đoàn ấy thì được xuất tịch khỏi Giáo Hội địa phương của mình.

Canon 268

§1 A cleric who has lawfully moved from his own particular Church to another is, by virtue of the law itself, incardinated in that latter Church after five years, if he has declared this intention in writing to both the diocesan Bishop of the host diocese and his own diocesan Bishop, and neither of the two Bishops has indicated opposition in writing within four months of receiving the cleric’s written request.
§2 By perpetual or definitive admission into an institute of consecrated life or a society of apostolic life, a cleric who in accordance with can. 266 is incardinated in that institute or society, is excardinated from his own particular Church.

Điều 269

Giám Mục giáo phận không được cho phép một giáo sĩ nhập tịch trừ khi:1° nhu cầu hoặc ích lợi của Giáo Hội địa phương đòi hỏi, và phải tuân giữ những quy định của luật liên quan tới việc cấp dưỡng xứng hợp cho các giáo sĩ. 20 ngài biết chắc phép xuất tịch đã được ban qua một văn thư hợp pháp, và ngài còn được Giám Mục giáo phận cho xuất tịch cung cấp những chứng từ thích hợp, một cách bí mật nếu cần, về đời sống, tư cách và việc học hành của giáo sĩ. 30 giáo sĩ đã tỏ bày bằng văn thư với chính Giám Mục giáo phận rằng mình muốn hiến thân phục vụ Giáo Hội địa phương mới, chiếu theo quy tắc của luật.

Canon 269

A diocesan Bishop is not to incardinate a cleric unless:1° the need or the advantage of his particular Church requires it and the provisions of law concerning the worthy support of the cleric are observed;2° he knows by a lawful document that excardination has been granted, and has also obtained from the excardinating Bishop, under secrecy if need be, appropriate testimonials concerning the cleric’s life, behaviour and studies;3° the cleric declares in writing to the same Bishop that he wishes to enter the service of the new particular Church in accordance with the norms of law.

Điều 270

Chỉ có thể cho phép xuất tịch một cách hợp pháp khi có những lý do chính đáng, chẳng hạn như lợi ích của Giáo Hội hoặc thiện ích của chính giáo sĩ; tuy nhiên không được từ chối ban phép xuất tịch, trừ khi có những lý do nghiêm trọng, nhưng giáo sĩ nào thấy mình bị thiệt thòi và tìm được một Giám Mục đón nhận thì được phép thượng cầu chống lại quyết định ấy.

Canon 270

Excardination can be lawfully granted only for a just reason, such as the advantage of the Church or the good of the cleric. It may not, however, be refused unless grave reasons exist; it is lawful for a cleric who considers himself to be unfairly treated and who has a Bishop to receive him, to have recourse against the decision.

Điều 271

§1. Ngoài trường hợp thật sự cần thiết cho Giáo Hội địa phương mình, Giám Mục giáo phận không được từ chối cho phép các giáo sĩ mà ngài biết là họ đã sẵn sàng và có đủ khả năng đi tới những miền thiếu giáo sĩ nghiêm trọng để thi hành thừa tác vụ thánh, tuy nhiên, ngài phải liệu sao để các quyền lợi và nhiệm vụ của những giáo sĩ ấy được ấn định qua một văn thư thoả thuận với Giám Mục giáo phận tại nơi họ đến.
§2. Giám Mục giáo phận có thể cho phép các giáo sĩ của mình tới một Giáo Hội địa phương khác trong một thời gian nhất định, tuy có thể gia hạn nhiều lần, tuy nhiên, những giáo sĩ đó vẫn nhập tịch tại Giáo Hội địa phương của mình, và khi trở về, họ vẫn hưởng mọi quyền lợi vốn có, như thể họ đã thi hành thừa tác vụ thánh tại đây.
§3. Giáo sĩ nào đã chuyển sang một Giáo Hội địa phương khác cách hợp lệ, nhưng còn nhập tịch tại Giáo Hội mình, thì vẫn có thể bị Giám Mục giáo phận mình triệu hồi vì một lý do chính đáng, miễn là vẫn tôn trọng những thoả thuận đã ký kết với Giám Mục kia, cũng như sự hợp tình hợp lý tự nhiên; cũng thế, một khi đã tuân giữ cùng những điều kiện đó, Giám Mục của giáo phận kia có thể từ chối cho phép giáo sĩ lưu lại trong địa hạt của ngài vì một lý do chính đáng.

Canon 271

§1 Except for a grave need of his own particular Church, a Bishop is not to refuse clerics seeking permission to move whom he knows to be prepared and considers suitable to exercise the ministry in regions which suffer from a grave shortage of clergy. He is to ensure, however, that the rights and duties of these clerics are determined by written agreement with the diocesan Bishop of the place to which they wish to move.
§2 A Bishop can give permission to his clerics to move to another particular Church for a specified time. Such permission can be renewed several times, but in such a way that the clerics remain incardinated in their own particular Church, and on returning there enjoy all the rights which they would have had if they had ministered there.
§3 A cleric who lawfully moves to another particular Church while remaining incardinated in his own, may for a just reason be recalled by his own Bishop, provided the agreements entered into with the other Bishop are honoured and natural equity is observed. Under the same conditions, the Bishop of the other particular Church can for a just reason refuse the cleric permission to reside further in his territory.

Điều 272

Giám Quản giáo phận không thể ban phép xuất tịch và nhập tịch, cũng không thể ban phép chuyển sang một Giáo Hội địa phương khác, trừ khi tòa giám mục đã khuyết vị được một năm và có sự đồng ý của ban tư vấn.

Canon 272

The diocesan Administrator cannot grant excardination nor incardination, nor permission to move to another particular Church, unless the episcopal see has been vacant for a year, and he has the consent of the college of consultors.

Điều 273

Các giáo sĩ có nghĩa vụ đặc biệt phải tỏ lòng kính trọng và vâng phục Đức Giáo Hoàng và Đấng Bản Quyền của mình.

Canon 273

Clerics have a special obligation to show reverence and obedience to the Supreme Pontiff and to their own Ordinary. [See Explanatory Note of the Dicastery for Legislative Texts, 12.II.2004]

Điều 274

§1. Chỉ có các giáo sĩ mới có thể đảm nhận những giáo vụ mà việc thi hành đòi phải có quyền thánh chức hoặc quyền lãnh đạo trong Giáo Hội.
§2. Trừ khi có ngăn trở hợp pháp miễn cho, các giáo sĩ buộc phải lãnh nhận và trung thành chu toàn nhiệm vụ được Đấng Bản Quyền của mình trao phó.

Canon 274

§1 Only clerics can obtain offices the exercise of which requires the power of order or the power of ecclesiastical governance.
§2 Unless excused by a lawful impediment, clerics are obliged to accept and faithfully fulfil the office committed to them by their Ordinary.

Điều 275

§1. Vì hoạt động của tất cả các giáo sĩ đều nhằm đến việc xây dựng Thân Mình Đức Kitô, nên họ phải hiệp nhất với nhau trong tình huynh đệ và lời cầu nguyện, và phải cộng tác với nhau theo những quy định của luật riêng.
§2. Các giáo sĩ phải nhìn nhận và cổ vũ sứ mạng mà các giáo dân thi hành, mỗi người theo phần mình, trong Giáo Hội và trong thế giới.

Canon 275

§1 Since all clerics are working for the same purpose, namely the building up of the body of Christ, they are to be united with one another in the bond of brotherhood and prayer. They are to seek to cooperate with one another, in accordance with the provisions of particular law.
§2 Clerics are to acknowledge and promote the mission which the laity, each for his or her part, exercises in the Church and in the world.

Điều 276

§1. Trong cuộc sống của mình, các giáo sĩ buộc phải theo đuổi sự thánh thiện vì một lý do đặc biệt, bởi vì do việc lãnh bí tích truyền chức, họ đã được thánh hiến cho Thiên Chúa với một tước hiệu mới, họ là những người phân phát các mầu nhiệm của Thiên Chúa để phục vụ dân Ngài.
§2. Để có thể đạt tới sự trọn lành ấy:1° trước hết, họ phải chu toàn những nghĩa vụ của thừa tác vụ mục vụ một cách trung thành và không mệt mỏi;2° họ phải nuôi dưỡng đời sống thiêng liêng của mình bằng hai bàn tiệc Thánh Kinh và Thánh Thể; vì thế, các tư tế được khẩn khoản mời gọi dâng Thánh Lễ mỗi ngày; còn các phó tế thì phải tham dự hiến lễ ấy hằng ngày;3° các tư tế cũng như các phó tế chuẩn bị làm linh mục, hằng ngày buộc phải chu toàn các giờ kinh phụng vụ theo những sách phụng vụ riêng đã được phê chuẩn; còn các phó tế vĩnh viễn chỉ buộc chu toàn phần nào đã được Hội Đồng Giám Mục ấn định;4° họ cũng buộc tham dự tĩnh tâm, theo những quy định của luật địa phương. 50 họ được khuyến khích thực hành việc tâm nguyện cách đều đặn, siêng năng lãnh nhận bí tích sám hối, tôn sùng Đức Trinh Nữ Mẹ Thiên Chúa cách đặc biệt, và sử dụng các phương thế thánh hóa khác, chung hay riêng.

Canon 276

§1 Clerics have a special obligation to seek holiness in their lives, because they are consecrated to God by a new title through the reception of orders, and are stewards of the mysteries of God in the service of His people.
§2 In order that they can pursue this perfection:1° they are in the first place faithfully and untiringly to fulfil the obligations of their pastoral ministry;2° they are to nourish their spiritual life at the twofold table of the sacred Scripture and the Eucharist; priests are therefore earnestly invited to offer the eucharistic Sacrifice daily, and deacons to participate daily in the offering;3° priests, and deacons aspiring to the priesthood, are obliged to carry out the liturgy of the hours daily, in accordance with their own approved liturgical books; permanent deacons are to recite that part of it determined by the Episcopal Conference;4° they are also obliged to make spiritual retreats, in accordance with the provision of particular law;5° they are exhorted to engage regularly in mental prayer, to approach the sacrament of penance frequently, to honour the Virgin Mother of God with particular veneration, and to use other general and special means to holiness.

Điều 277

§1. Các giáo sĩ buộc phải giữ đức khiết tịnh hoàn toàn và vĩnh viễn vì Nước Trời, vì vậy, họ phải sống bậc độc thân là một hồng ân riêng của Thiên Chúa, nhờ đó, các thừa tác viên có chức thánh có thể kết hợp với Đức Kitô dễ dàng hơn bằng một con tim không chia sẻ và được thong dong hơn để hiến thân phụng sự Thiên Chúa và nhân loại.
§2. Các giáo sĩ phải hết sức thận trọng khi giao tiếp với những người mà việc năng lui tới có thể gây nguy hại cho nghĩa vụ giữ đức khiết tịnh của mình hoặc sinh gương xấu cho các tín hữu.
§3. Giám Mục giáo phận ấn định những quy tắc rõ ràng hơn về vấn đề này, và thẩm định việc tuân giữ nghĩa vụ này trong những trường hợp đặc biệt.

Canon 277

§1 Clerics are obliged to observe perfect and perpetual continence for the sake of the Kingdom of heaven, and are therefore bound to celibacy. Celibacy is a special gift of God by which sacred ministers can more easily remain close to Christ with an undivided heart, and can dedicate themselves more freely to the service of God and their neighbour.
§2 Clerics are to behave with due prudence in relation to persons whose company can be a danger to their obligation of preserving continence or can lead to scandal of the faithful.
§3 The diocesan Bishop has authority to establish more detailed rules concerning this matter, and to pass judgement on the observance of the obligation in particular cases.

Điều 278

§1. Các giáo sĩ triều có quyền thành lập hiệp hội cùng với những người khác nhằm theo đuổi những mục đích phù hợp với bậc giáo sĩ.
§2. Các giáo sĩ triều phải thấy tầm quan trọng của các hiệp hội, nhất là các hiệp hội mà nội quy đã được nhà chức trách có thẩm quyền phê chuẩn, nhằm thúc giục nhau nên thánh trong việc thi hành tác vụ, các giáo sĩ hiệp nhất với nhau và với Giám Mục của mình, nhờ có một luật sống thích hợp và được chấp nhận hợp lệ, cũng như nhờ sự tương trợ huynh đệ.
§3. Các giáo sĩ không được thiết lập hay tham gia các hiệp hội mà mục đích cũng như hoạt động không tương hợp với những nghĩa vụ riêng của bậc giáo sĩ, hoặc có thể gây trở ngại cho việc cần mẫn chu toàn các nhiệm vụ do nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội trao phó.

Canon 278

§1 The secular clergy have the right of association with others for the achievement of purposes befitting the clerical state.
§2 The secular clergy are to hold in high esteem those associations especially whose statutes are recognised by the competent authority and which, by a suitable and well tried rule of life and by fraternal support, promote holiness in the exercise of their ministry and foster the unity of the clergy with one another and with their Bishop.
§3 Clerics are to refrain from establishing or joining associations whose purpose or activity cannot be reconciled with the obligations proper to the clerical state, or which can hinder the diligent fulfilment of the office entrusted to them by the competent ecclesiastical authority.

Điều 279

§1. Ngay cả sau khi đã chịu chức tư tế, các giáo sĩ phải tiếp tục học các môn thánh khoa; phải theo sát học thuyết vững chắc dựa trên Thánh Kinh, được tiền nhân truyền lại và đã được tiếp nhận chung trong Giáo Hội, như đã được xác định, nhất là trong những văn kiện của các Công Đồng và của các Đức Giáo Hoàng; họ nên tránh những trào lưu thế tục mới lạ và những khoa học giả hiệu.
§2. Dựa theo quy định của luật địa phương, các tư tế phải tham dự những khóa mục vụ được tổ chức sau khi đã chịu chức tư tế, và vào những thời kỳ do luật ấy ấn định, họ cũng phải tham dự những lớp học khác, những buổi hội thảo về thần học hoặc những buổi thuyết trình, nhờ đó, họ có cơ hội thu nhập kiến thức sâu rộng hơn về các thánh khoa và về các phương pháp mục vụ.
§3. Các linh mục cũng phải tiếp tục thu thập kiến thức về những khoa học khác, nhất là những khoa học có liên hệ với những thánh khoa, đặc biệt khi những kiến thức ấy giúp ích cho việc thi hành thừa tác mục vụ.

Canon 279

§1 Clerics are to continue their sacred studies even after ordination to the priesthood. They are to hold to that solid doctrine based on sacred Scripture which has been handed down by our forebears and which is generally received in the Church, as set out especially in the documents of the Councils and of the Roman Pontiffs. They are to avoid profane novelties and pseudo-science.
§2 Priests are to attend pastoral courses to be arranged for them after their ordination, in accordance with the provisions of particular law. At times determined by the same law, they are to attend other courses, theological meetings or conferences, which offer them an occasion to acquire further knowledge of the sacred sciences and of pastoral methods.
§3 They are also to seek a knowledge of other sciences, especially those linked to the sacred sciences, particularly insofar as they benefit the exercise of the pastoral ministry.

Điều 280

Hết sức khuyến khích các giáo sĩ nên có một đời sống chung theo một hình thức nào đó; và ở đâu đã có đời sống chung thì phải duy trì hết sức có thể.

Canon 280

Some manner of common life is highly recommended to clerics; where it exists, it is as far as possible to be maintained.

Điều 281

§1. Khi hiến thân cho thừa tác vụ của Giáo Hội, các giáo sĩ đáng được hưởng thù lao tương xứng với địa vị của họ, xét theo bản chất nhiệm vụ đảm trách cũng như các hoàn cảnh của mỗi thời và mỗi nơi; nhờ đó họ có thể đáp ứng các nhu cầu cá nhân và trả công xứng đáng cho những người phục vụ họ.
§2. Cũng phải liệu sao để các giáo sĩ được hưởng trợ cấp xã hội, nhờ đó có thể chu cấp thích đáng cho những nhu cầu của họ trong trường hợp đau yếu, tàn tật hoặc cao niên.
§3. Các phó tế đã kết bạn hiến thân trọn vẹn cho tác vụ của Giáo Hội thì đáng được hưởng một khoản thù lao để có thể chu cấp cho những nhu cầu của bản thân và gia đình; còn những vị được hưởng một khoản thù lao hợp tình hợp lý do nghề nghiệp dân sự họ đang làm hay đã làm trước đây, thì hãy dùng lợi tức nghề nghiệp để lo liệu chu cấp cho những nhu cầu của bản thân và gia đình.

Canon 281

§1 Since clerics dedicate themselves to the ecclesiastical ministry, they deserve the remuneration that befits their condition, taking into account both the nature of their office and the conditions of time and place. It is to be such that it provides for the necessities of their life and for the just remuneration of those whose services they need. [See the Reply of the Dicastery for Legislative Texts, 29.IV.2000, to a recourse concerning the consistency of certain diocesan norms on priests’ remuneration and pension benefits with cann. 281
§1 and 1274
§1]
§2 Suitable provision is likewise to be made for such social welfare as they may need in infirmity, sickness or old age.
§3 Married deacons who dedicate themselves full-time to the ecclesiastical ministry deserve remuneration sufficient to provide for themselves and their families. Those, however, who receive a remuneration by reason of a secular profession which they exercise or exercised, are to see to their own and to their families’ needs from that income.

Điều 282

§1. Các giáo sĩ phải có một nếp sống giản dị và phải xa lánh tất cả những gì có vẻ hào nhoáng.
§2. Những gì nhận được khi thi hành giáo vụ, sau khi chu cấp xứng đáng cho bản thân và cho việc chu toàn mọi bổn phận của bậc mình, các giáo sĩ phải dành phần dư thừa cho lợi ích của Giáo Hội và những công cuộc bác ái.

Canon 282

§1 Clerics are to follow a simple way of life and avoid anything which smacks of worldliness.
§2 Goods which they receive on the occasion of the exercise of an ecclesiastical office, and which are over and above what is necessary for their worthy upkeep and the fulfilment of all the duties of their state, they may well wish to use for the good of the Church and for charitable works.

Điều 283

§1. Dù không có giáo vụ gắn liền với trú sở, các giáo sĩ không được rời khỏi giáo phận trong một thời gian đáng kể, theo sự ấn định của luât địa phương, nếu không có phép của Đấng Bản Quyền của mình, ít là được suy đoán.
§2. Tuy nhiên, hằng năm các giáo sĩ được hưởng một kỳ nghỉ phải chăng và vừa đủ, do luật phổ quát hoặc luật địa phương ấn định.

Canon 283

§1 Clerics, even if they do not have a residential office, are not to be absent from their diocese for a considerable time, to be determined by particular law, without the at least presumed permission of their proper Ordinary.
§2 They may, however, take a rightful and sufficient holiday every year, for the length of time determined by general or by particular law.

Điều 284

Các giáo sĩ phải mặc tu phục Giáo Hội xứng hợp, theo những quy tắc do Hội Đồng Giám Mục ban hành và theo tập tục hợp lệ tại địa phương.

Canon 284

Clerics are to wear suitable ecclesiastical dress, in accordance with the norms established by the Episcopal Conference and legitimate local custom. [An Explanatory Note of the Dicastery for Legislative Texts, 22.X.1994, clarified that art. 66 of the 1994 Directory on the Ministry and Life of Priests, referring to can. 284, had binding force. That provision is superseded by art. 61 of the 2013 Directory for the Ministry and Life of Priests]

Điều 285

§1. Các giáo sĩ phải tuyệt đối xa lánh tất cả những điều bất xứng với bậc mình, theo những quy định của luật địa phương.
§2. Họ phải tránh tất cả những điều, tuy không bất xứng, nhưng xa lạ với bậc giáo sĩ.
§3. Cấm các giáo sĩ giáo sĩ đảm nhận những chức vụ công quyền bao hàm sự tham gia vào việc hành sử quyền bính dân sự.
§4. Không có phép của Đấng Bản Quyền, các giáo sĩ không được quản trị tài sản thuộc về giáo dân hoặc những chức vụ trần thế kèm theo nghĩa vụ phải tường trình sổ sách; cũng không được đứng ra bảo đảm, cho dù dựa vào tài sản riêng mình, nếu không tham khảo ý kiến của Đấng Bản Quyền riêng; cũng thế, họ phải tránh ký kết những thương phiếu tài chính vì đó mà họ buộc phải trả tiền, dù không xác định rõ nguyên do.

Canon 285

§1 Clerics are to shun completely everything that is unbecoming to their state, in accordance with the provisions of particular law.
§2 Clerics are to avoid whatever is foreign to their state, even when it is not unseemly.
§3 Clerics are forbidden to assume public office whenever it means sharing in the exercise of civil power.
§4 Without the permission of their Ordinary, they may not undertake the administration of goods belonging to lay people, or secular offices which involve the obligation to render an account. They are forbidden to act as surety, even concerning their own goods, without consulting their proper Ordinary. They are not to sign promissory notes which involve the payment of money but do not state the reasons for the payment. [See the new can. 1393
§2 establishing the offence of grave violation of the stipulations in can. 285
§4]

Điều 286

Cấm các giáo sĩ đích thân hoặc nhờ người khác kinh doanh hoặc buôn bán nhằm kiếm lợi cho bản thân hoặc cho người khác, khi không có phép của nhà chức trách Giáo Hội hợp pháp.

Canon 286

Clerics are forbidden to practise commerce or trade, either personally or through another, for their own or another’s benefit, except with the permission of the lawful ecclesiastical authority.

Điều 287

§1. Các giáo sĩ phải luôn luôn hết sức cố gắng duy trì sự hòa bình và hòa hợp giữa mọi người, dựa trên nền tảng công lý.
§2. Các giáo sĩ không được tích cực tham gia vào các đảng phái chính trị, hoặc lãnh đạo các nghiệp đoàn, trừ khi theo phán đoán của nhà chức trách có thẩm quyền trong Giáo Hội, việc bảo vệ quyền lợi của Giáo Hội và việc cổ vũ công ích đòi hỏi như vậy.

Canon 287

§1 Clerics are always to do their utmost to foster among people peace and harmony based on justice.
§2 They are not to play an active role in political parties or in directing trade unions unless, in the judgement of the competent ecclesiastical authority, this is required for the defence of the rights of the Church or to promote the common good.

Điều 288

Các phó tế vĩnh viễn không buộc giữ những quy định của các điều 284, 285 §
§3 và 4, 286, 287
§2, trừ khi luật địa phương ấn định cách khác.

Canon 288

Permanent deacons are not bound by the provisions of cann. 284, 285 §
§3 and 4, 286, 287
§2, unless particular law states otherwise.

Điều 289

§1. Vì nghĩa vụ quân sự hầu như không thích hợp cho bậc giáo sĩ, cho nên các giáo sĩ cũng như các ứng sinh chuẩn bị lãnh chức thánh không được tình nguyện tòng quân, nếu không có phép của Đấng Bản Quyền mình.
§2. Các giáo sĩ phải được hưởng những đặc miễn khỏi thi hành các nhiệm vụ và các chức vụ công quyền không thích hợp với bậc giáo sĩ mà luật dân sự, các hiệp định, hoặc các tập tục dành cho họ, trừ khi Đấng Bản Quyền riêng đã định đã định cách khác trong những trường hợp đặc biệt.

Canon 289

§1 As military service ill befits the clerical state, clerics and candidates for sacred orders are not to volunteer for the armed services without the permission of their Ordinary.
§2 Clerics are to take advantage of exemptions from exercising functions and public civil offices foreign to the clerical state, which are granted in their favour by law, agreements or customs, unless their proper Ordinary has in particular cases decreed otherwise.

Điều 290

Việc phong chức thánh, một khi được lãnh nhận cách hữu hiệu, không bao giờ trở nên vô hiệu. Tuy nhiên, một giáo sĩ có thể mất bậc giáo sĩ:1° do bản án tại tòa hoặc do sắc lệnh hành chính tuyên bố việc phong chức thánh vô hiệu;2° do hình phạt sa thải đã được tuyên kết hợp lệ;3° do phúc chiếu của Tông Toà; nhưng Tông Tòa chỉ ban phúc chiếu này cho các phó tế khi có lý do nghiêm trọng, và cho các linh mục khi có lý do rất nghiêm trọng mà thôi.

Canon 290

Sacred ordination once validly received never becomes invalid. A cleric, however, loses the clerical state:1° by a judgement of a court or an administrative decree, declaring the ordination invalid;2° by the penalty of dismissal lawfully imposed;3° by a rescript of the Apostolic See; this rescript, however, is granted to deacons only for grave reasons and to priests only for the gravest of reasons. [Competence in this matter belongs to the Office created at the Roman Rota: see m.p. Quaerit semper, 30.VIII.2011]

Điều 291

Ngoài trường hợp được nói đến ở điều 290, 10, sự mất hàng giáo sĩ không bao hàm việc miễn chuẩn nghĩa vụ độc thân, quyền miễn chuẩn này chỉ do một mình Đức Giáo Hoàng Rôma ban mà thôi.

Canon 291

Apart from the cases mentioned in can. 290, n. 1, the loss of the clerical state does not carry with it a dispensation from the obligation of celibacy, which is granted solely by the Roman Pontiff.

Điều 292

Giáo sĩ nào mất bậc giáo sĩ chiếu theo quy tắc của luật, thì đồng thời mất mọi quyền lợi riêng của bậc giáo sĩ và không buộc giữ những nghĩa vụ của bậc giáo sĩ nữa, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 291; đương sự bị cấm thi hành quyền chức thánh, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 976; đương sự cũng bị tước mọi giáo vụ, mọi trọng trách và mọi quyền thừa ủy.

Canon 292

A cleric who loses the clerical state in accordance with the law, loses thereby the rights that are proper to the clerical state and is no longer bound by any obligations of the clerical state, without prejudice to can. 291. He is prohibited from exercising the power of order, without prejudice to can. 976. He is automatically deprived of all offices and roles and of any delegated power.

Điều 293

Giáo sĩ nào đã mất bậc giáo sĩ thì không thể tái gia nhập hàng giáo sĩ, nếu không có phúc chiếu của Tông Toà.

Canon 293

A cleric who has lost the clerical state cannot be enrolled as a cleric again save by rescript of the Apostolic See.

Điều 294

Nhằm cổ vũ việc phân phối hợp lý các linh mục, hoặc để thực hiện những công tác mục vụ hay truyền giáo riêng cho những miền khác nhau hoặc cho những nhóm khác nhau trong xã hội, Tông Tòa có thể thiết lập các hạt giám chức tòng nhân gồm các linh mục và các phó tế thuộc hàng giáo sĩ triều, sau khi đã tham khảo các Hội Đồng Giám Mục liên hệ.

Canon 294

Personal prelatures may be established by the Apostolic See after consultation with the Episcopal Conferences concerned. They are composed of deacons and priests of the secular clergy. Their purpose is to promote an appropriate distribution of priests, or to carry out special pastoral or missionary enterprises in different regions or for different social groups.

Điều 295

§1. Hạt giám chức tòng nhân được điều hành bởi những quy chế do Tông Tòa soạn thảo, có một vị Giám Chức đứng đầu như là Đấng Bản Quyền riêng; vị này có quyền lập một chủng viện quốc gia hoặc quốc tế cũng như có quyền cho các chủng sinh nhập tịch và tiến cử họ lên chức thánh với danh nghĩa là để phục vụ hạt giám chức.
§2. Vị Giám Chức phải quan tâm đến việc đào tạo thiêng liêng cho những người được tiến cử với danh nghĩa nói trên, cũng như đến việc chu cấp xứng đáng cho họ.

Canon 295

§1 A personal prelature, which is similar to public clerical associations of pontifical right with the faculty of incardinating clerics, is governed by statutes laid down by the Apostolic See. It is presided over by a Prelate as Moderator, endowed with the faculties of an Ordinary, who has the right to establish a national or an international seminary, and to incardinate students and promote them to orders with the title of service of the prelature. [Revised wording according to m.p. modifying the canons on personal prelatures, 8.VIII.2023]
§2 As Moderator endowed with the faculties of an Ordinary, the Prelate must provide both for the spiritual formation of those who are ordained with this title, and for their becoming support. [Revised wording according to m.p. modifying the canons on personal prelatures, 8.VIII.2023]

Điều 296

Các giáo dân có thể dấn thân làm việc tông đồ cho hạt giám chức tòng nhân theo những thoả thuận đã được ký kết với vị Giám Chức; nhưng phương thức tổ chức việc cộng tác này cũng như những nghĩa vụ và quyền lợi chính yếu của hạt giám chức phải được xác định rõ ràng trong quy chế.

Canon 296

Respecting the provisions of can. 107, lay people can dedicate themselves to the apostolic work of a personal prelature by way of agreements made with the prelature. The manner of this organic cooperation and the principal obligations and rights associated with it, are to be duly defined in the statutes. [Revised wording according to m.p. modifying the canons on personal prelatures, 8.VIII.2023]

Điều 297

Quy chế cũng phải xác định những tương quan giữa hạt giám chức tòng nhân với các Đấng Bản Quyền địa phương của các Giáo Hội địa phương, là nơi mà hạt giám chức đang thực hiện hoặc ước ao thực hiện những công tác mục vụ hay truyền giáo, với sự đồng ý trước của Giám Mục giáo phận.

Canon 297

The statutes are likewise to define the relationships of the prelature with the local Ordinaries in whose particular Churches the prelature, with the prior consent of the diocesan Bishop, exercises or wishes to exercise its pastoral or missionary activity.

Điều 298

§1. Trong Giáo Hội có những hiệp hội khác với các tu hội thánh hiến và các tu đoàn tông đồ, trong đó, các Kitô hữu, hoặc giáo sĩ hoặc giáo dân, hoặc cả giáo sĩ lẫn giáo dân cùng chung sức hoạt động nhằm phát triển một đời sống hoàn thiện hơn, hoặc cổ vũ việc phụng tự công hay học thuyết Kitô giáo, hoặc thực hiện các việc tông đồ khác, như truyền bá Phúc Âm, thi hành các việc đạo đức hoặc bác ái, và đem tinh thần Kitô giáo vào lĩnh vực trần thế.
§2. Các Kitô hữu nên ưu tiên ghi tên vào những hiệp hội nào đã được nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội thiết lập, ban khen hoặc giới thiệu.

Canon 298

§1 In the Church there are associations which are distinct from institutes of consecrated life and societies of apostolic life. In these associations, Christ’s faithful, whether clerics or laity, or clerics and laity together, strive with a common effort to foster a more perfect life, or to promote public worship or Christian teaching. They may also devote themselves to other works of the apostolate, such as initiatives for evangelisation, works of piety or charity, and those which animate the temporal order with the Christian spirit.
§2 Christ’s faithful are to join especially those associations which have been established, praised or recommended by the competent ecclesiastical authority.

Điều 299

§1. Các Kitô hữu có trọn quyền thoả thuận riêng với nhau để thành lập các hiệp hội, nhằm theo đuổi những mục đích được nói đến ở điều 298
§1, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 301
§1.
§2. Các hiệp hội như vậy, dù được nhà chức trách Giáo Hội ban khen hoặc giới thiệu, vẫn được gọi là hiệp hội tư.
§3. Không hiệp hội tư nào của các Kitô hữu được công nhận trong Giáo Hội, nếu quy chế của hiệp hội ấy không được nhà chức trách có thẩm quyền duyệt y.

Canon 299

§1 By private agreement among themselves, Christ’s faithful have the right to constitute associations for the purposes mentioned in can. 298
§1, without prejudice to the provisions of can. 301
§1.
§2 Associations of this kind, even though they may be praised or commended by ecclesiastical authority, are called private associations.
§3 No private association of Christ’s faithful is recognised in the Church unless its statutes have been reviewed by the competent authority.

Điều 300

Không hiệp hội nào được mang danh là “Công giáo” nếu không có sự đồng ý của nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội, chiếu theo quy tắc của điều 312.

Canon 300

No association may call itself ‘Catholic’ except with the consent of the competent ecclesiastical authority, in accordance with can. 312.

Điều 301

§1. Chỉ có nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội thành lập các hiệp hội Kitô hữu nhằm giảng dạy học thuyết Kitô giáo nhân danh Giáo Hội, hoặc cổ động việc phụng tự công, hay những hiệp hội nhằm những mục đích khác mà việc theo đuổi tự bản chất được dành cho nhà chức trách Giáo Hội.
§2. Nếu thấy hữu ích, nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội cũng có thể thành lập các hiệp hội Kitô hữu nhằm theo đuổi, trực tiếp hoặc gián tiếp, những mục tiêu thiêng liêng khác, mà những sáng kiến riêng tư đã không đáp ứng đủ.
§3. Các hiệp hội Kitô hữu do nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội thành lập được gọi là hiệp hội công.

Canon 301

§1 It is for the competent ecclesiastical authority alone to establish associations of Christ’s faithful which intend to impart Christian teaching in the name of the Church, or to promote public worship, or which are directed to other ends whose pursuit is of its nature reserved to the same ecclesiastical authority.
§2 The competent ecclesiastical authority, if it judges it expedient, can also establish associations of Christ’s faithful to pursue, directly or indirectly, other spiritual ends whose attainment is not adequately provided for by private initiatives.
§3 Associations of Christ’s faithful which are established by the competent ecclesiastical authority are called public associations.

Điều 302

Những hiệp hội Kitô hữu nào thuộc quyền điều hành của các giáo sĩ, đảm nhận việc thi hành thánh chức và được nhà chức trách có thẩm quyền nhìn nhận như vậy, thì được gọi là hiệp hội giáo sĩ.

Canon 302

Associations of Christ’s faithful are called clerical when they are under the direction of clerics, presuppose the exercise of sacred orders, and are acknowledged as such by the competent authority. [In 2008 Benedict XVI granted the Congregation (now Dicastery) for the Clergy the privilege of allowing public clerical assocations to incardinate clerics. The privilege was confirmed by Pope Francis on 29.V.2017. See also the revised wording of can. 265 following Competentias quasdam decernere]

Điều 303

Những hiệp hội nào gồm các thành viên sống giữa đời nhưng thông dự vào tinh thần của một hội dòng, sống đời tông đồ và tiến đến sự trọn lành Kitô giáo dưới sự điều hành tối cao của hội dòng đó, thì được gọi là dòng ba hay bằng một danh xưng thích hợp khác.

Canon 303

Associations whose members live in the world but share in the spirit of some religious institute, under the overall direction of the same institute, and who lead an apostolic life and strive for Christian perfection, are known as third orders, or are called by some other suitable title.

Điều 304

§1. Tất cả mọi hiệp hội Kitô hữu, công hay tư, dù mang danh hiệu hay danh xưng nào đi nữa, đều phải có quy chế riêng xác định mục đích hoặc đối tượng xã hội, trụ sở, việc điều hành các điều kiện cần thiết để gia nhập, cũng như đường hướng hoạt động, xét theo nhu cầu hoặc lợi ích của mỗi thời và mỗi nơi.
§2. Các hiệp hội phải chọn một danh hiệu hay danh xưng thích hợp với phong tục của mỗi thời và mỗi nơi, nhất là hợp với mục đích mà hiệp hội theo đuổi.

Canon 304

§1 All associations of Christ’s faithful, whether public or private, by whatever title or name they are called, are to have their own statutes. These are to define the purpose or social objective of the association, its centre, its governance and the conditions of membership. They are also to specify the manner of action of the association, paying due regard to what is necessary or useful in the circumstances of the time and place. [See General Decree of Dicastery for Laity, Family and Life, 11.VI.2021, setting time limits on terms of office, and ordering elections where these have been exceeded]
§2 Associations are to select for themselves a title or name which is in keeping with the practices of the time and place, especially one derived from the purpose they intend.

Điều 305

§1. Tất cả mọi hiệp hội Kitô hữu đều đặt dưới sự giám sát của nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội, nhà chức trách này quan tâm đến sự toàn vẹn của đức tin và sự bảo toàn của phong hóa trong hiệp hội, và liệu sao để kỷ luật của Giáo Hội không bị lạm dụng; vì thế, nhà chức trách này có nghĩa vụ và có quyền thi hành việc giám sát chiếu theo quy tắc của luật và của quy chế; các hiệp hội ấy còn được đặt dưới quyền lãnh đạo của nhà chức trách nói trên theo những quy định của các điều khoản sau đây.
§2. Các hiệp hội thuộc bất cứ hình thức nào đều được đặt dưới sự giám sát của Tòa Thánh; chỉ có các hiệp hội giáo phận cũng như các hiệp hội khác theo mức độ đang hoạt động trong giáo phận mới được đặt dưới quyền giám sát của Đấng Bản Quyền địa phương.

Canon 305

§1 All associations of Christ’s faithful are subject to the supervision of the competent ecclesiastical authority. This authority is to ensure that integrity of faith and morals is maintained in them and that abuses in ecclesiastical discipline do not creep in. The competent authority has therefore the duty and the right to visit these associations, in accordance with the law and the statutes. Associations are also subject to the governance of the same authority in accordance with the provisions of the canons which follow.
§2 Associations of every kind are subject to the supervision of the Holy See. Diocesan associations are subject to the supervision of the local Ordinary, as are other associations to the extent that they work in the diocese.

Điều 306

Để được hưởng các quyền lợi và các đặc ân, các ân xá, và các ơn ích thiêng liêng khác đã được ban cho một hiệp hội, thì điều kiện cần và đủ là đương sự đã được nhận vào hiệp hội cách hữu hiệu và đã không bị sa thải khỏi hiệp hội cách hợp pháp, theo những quy định của luật và những quy chế riêng của hiệp.

Canon 306

To enjoy the rights and privileges, indulgences and other spiritual favours granted to an association, it is necessary and sufficient that a person be validly received into the association in accordance with the provisions of the law and with the association’s own statutes, and be not lawfully dismissed from it.

Điều 307

§1. Việc nhận các thành viên phải được thực hiện chiếu theo quy tắc của luật và quy chế của mỗi hiệp hội.
§2. Một người có thể ghi danh gia nhập nhiều hiệp hội.
§3. Những thành viên của các hội dòng, có thể ghi danh gia nhập các hiệp hội chiếu theo quy tắc của luật riêng, với sự ưng thuận của Bề Trên mình.

Canon 307

§1 The admission of members is to take place in accordance with the law and with the statutes of each association.
§2 The same person can be enrolled in several associations.
§3 In accordance with their own law, members of religious institutes may, with the consent of their Superior, join associations.

Điều 308

Một khi đã gia nhập vào hiệp hội cách hợp lệ, không người nào bị sa thải khỏi hiệp hội, nếu không có một lý do chính đáng chiếu theo quy tắc của luật và quy chế.

Canon 308

No one who was lawfully admitted is to be dismissed from an association except for a just reason, in accordance with the law and the statutes.

Điều 309

Các hiệp hội được thiết lập hợp pháp, chiếu theo quy tắc của luật và quy chế, có quyền ban hành những quy tắc riêng liên quan đến chính hiệp hội, tổ chức những buổi họp, chỉ định những người điều hành, những viên chức, những nhân viên và những người quản trị tài sản.

Canon 309

Associations that are lawfully established have the right, in accordance with the law and the statutes, to make particular norms concerning the association, for the holding of meetings, and for the appointment of moderators, officials, ministers and administrators of goods.

Điều 310

Một hiệp hội tư chưa được cấp tư cách pháp nhân, thì không thể là chủ thể có nghĩa vụ và quyền lợi với tư cách đó; tuy nhiên, các Kitô hữu đã gia nhập hiệp hội có thể cùng nhau kết lập các nghĩa vụ, thủ đắc và chấp hữu các quyền và các tài sản như những đồng sở hữu và đồng chấp hữu; họ có thể hành sử các quyền lợi và nghĩa vụ ấy qua người thụ ủy hoặc người đại diện.

Canon 310

A private association which has not been constituted a juridical person cannot, as such, be the subject of duties and rights. However the faithful who are joined together in it can jointly contract obligations. As joint owners and joint possessors they can acquire and possess rights and goods. They can exercise these rights and obligations through a delegate or a proxy.

Điều 311

Các thành viên của các tu hội thánh hiến lãnh đạo hoặc trợ giúp những hiệp hội được liên kết với tu hội mình theo một hình thức nào đó, phải liệu sao cho những hiệp hội đó giúp các việc tông đồ hiện có trong giáo phận, nhất là hợp tác với các hiệp hội có mục đích làm việc tông đồ trong giáo phận, dưới sự hướng dẫn của Đấng Bản Quyền địa phương.

Canon 311

Members of institutes of consecrated life who preside over or assist associations which are joined in some way to their institute, are to ensure that these associations help the apostolic works existing in the diocese. They are especially to cooperate, under the direction of the local Ordinary, with associations which are directed to the exercise of the apostolate in the diocese.

Điều 312

§1. Nhà chức trách có thẩm quyền thành lập các hiệp hội công là:1° Toà Thánh, đối với các hiệp hội toàn cầu và quốc tế;2° Hội Đồng Giám Mục trong địa hạt của mình, đối với các hiệp hội quốc gia, tức là các hiệp hội được thành lập để hoạt động trong toàn quốc;3° Giám Mục giáo phận trong địa hạt mình, đối với các hiệp hội thuộc giáo phận, chứ không phải vị Giám Quản giáo phận, đừng kể những hiệp hội mà quyền thành lập đã được đặc ân tòa Thánh dành cho những người khác.
§2. Để thành lập một hiệp hội hoặc một chi nhánh của hiệp hội trong giáo phận cách hữu hiệu, dù quyền thành lập do đặc ân Tòa Thánh cấp, cần phải có sự đồng ý bằng văn thư của Giám Mục giáo phận; tuy nhiên, sự đồng ý của Giám Mục giáo phận ban phép thiết lập một nhà của hội dòng cũng có giá trị để thiết lập một hiệp hội riêng cho hội dòng ở trong chính nhà đó hay ở nhà thờ thuộc về nhà đó.

Canon 312

§1 The authority which is competent to establish public associations is:1° the Holy See, for universal and international associations2° the Episcopal Conference in its own territory, for national associations which by their very establishment are intended for work throughout the whole nation;3° the diocesan Bishop, each in his own territory, but not the diocesan Administrator, for diocesan associations, with the exception, however, of associations the right to whose establishment is reserved to others by apostolic privilege. [See Rescript “ex audientia Ss.mi” of 15.VI.2022 requiring the diocesan bishop, before erecting by decree a public association of the faithful with a view to its becoming an institute of consecrated life or a society of apostolic life, to obtain the written permission of the Dicastery for Institutes of Consecrated Life and Societies of Apostolic Life: cf. can. 579]
§2 The written consent of the diocesan Bishop is required for the valid establishment of an association or branch of an association in the diocese even though it is done in virtue of an apostolic privilege. Permission, however, which is given by the diocesan Bishop for the foundation of a house of a religious institute, is valid also for the establishment in the same house, or in a church attached to it, of an association which is proper to that institute.

Điều 313

Hiệp hội công, cũng như liên hiệp các hiệp hội công, trở thành pháp nhân do chính sắc lệnh thành lập của nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội chiếu theo quy tắc của điều 312, và nhận lãnh sứ mạng, trong mức độ cần thiết, để theo đuổi những mục đích mà hiệp hội đã tự đề ra cho mình nhân danh Giáo Hội.

Canon 313

A public association or a confederation of public associations is constituted a juridical person by the very decree by which it is established by the authority competent in accordance with can. 312. Moreover, insofar as is required, it thereby receives its mission to pursue, in the name of the Church, those ends which it proposes for itself.

Điều 314

Những quy chế của bất cứ hiệp hội công nào, cũng như việc tu chính hoặc thay đổi, đều cần phải có sự phê chuẩn của nhà chức trách Giáo Hội có quyền thành lập hiệp hiệp hội ấy chiếu theo quy tắc của điều 312
§1.

Canon 314

The statutes of any public association require the approval of the authority which, in accordance with can. 312
§1, is competent to establish the association; this approval is also required for a revision of, or a change in, the statutes.

Điều 315

Các hiệp hội công có thể tự mình thực hiện những dự án phù hợp với bản chất riêng và được điều hành chiếu theo quy tắc của những quy chế, nhưng dưới sự hướng dẫn tối cao của nhà chức trách Giáo Hội được nói đến ở điều 312
§1.

Canon 315

Public associations can, on their own initiative, undertake projects which are appropriate to their character, and they are governed by the statutes, but under the overall direction of the ecclesiastical authority mentioned in can. 312
§1.

Điều 316

§1. Người nào đã công khai chối bỏ đức tin Công giáo hoặc không còn hiệp thông với Giáo Hội, hoặc bị vạ tuyệt thông đã tuyên kết hay đã tuyên bố, thì không thể được nhận vào các hiệp hội công cách thành sự.
§2. Những người gia nhập cách hợp lệ mà rơi vào một trường hợp của
§1, sau đã bị cảnh cáo, phải bị sa thải khỏi hiệp hội, vẫn giữ những quy chế và quyền thượng cầu lên nhà chức trách Giáo Hội được nói đến ở điều 312
§1.

Canon 316

§1 A person who has publicly rejected the Catholic faith, or has defected from ecclesiastical communion, or upon whom an excommunication has been imposed or declared, cannot validly be received into public associations.
§2 Those who have been lawfully enrolled but who fall into one of the categories mentioned in
§1, having been previously warned, are to be dismissed, in accordance with the statutes of the association, without prejudice to their right of recourse to the ecclesiastical authority mentioned in can. 312
§1.

Điều 317

§1. Nếu quy chế không dự liệu cách khác, thì việc chuẩn y vị điều hành hiệp hội công do chính hiệp hội bầu lên, hoặc bổ nhiệm người đã được đề cử, hoặc chỉ định theo quyền riêng thuộc về nhà chức trách Giáo Hội được nói đến ở điều 312
§1; chính nhà chức trách Giáo Hội ấy bổ nhiệm vị tuyên uý hoặc trợ uý, sau khi đã tham khảo ý kiến của các thành viên cấp cao của hiệp hội khi thấy thuận tiện.
§2. Quy tắc ở
§1 cũng có giá trị đối với các hiệp hội do những thành viên của các hội dòng thành lập ngoài các nhà nhờ hay nhà riêng của hội dòng, nhờ đặc ân Tòa Thánh; còn các hiệp hội do những thành viên của các hội dòng thành lập tại các nhà thờ hay tại nhà riêng của hội dòng, thì việc bổ nhiệm hay chuẩn y vị điều hành và vị tuyên uý thuộc về Bề Trên hội dòng chiếu theo quy tắc của các quy chế.
§3. Trong những hiệp hội không thuộc giáo sĩ, các giáo dân có thể giữ nhiệm vụ điều hành; vị tuyên uý hoặc trợ uý không được đảm nhậm nhiệm vụ này, trừ khi quy chế đã dự liệu cách khác.
§4. Trong các hiệp hội công của Kitô hữu trực tiếp nhằm việc thi hành việc tông đồ, những người đang giữ nhiệm vụ lãnh đạo trong các đảng phái chính trị không được làm vị điều hành.

Canon 317

§1 Unless the statutes provide otherwise, it belongs to the ecclesiastical authority mentioned in can. 312
§1 to confirm the moderator of a public association on election, or to appoint the moderator on presentation, or by his own right to appoint the moderator. The same authority appoints the chaplain or ecclesiastical assistant, after consulting the senior officials of the association, wherever this is expedient.
§2 The norm of
§1 is also valid for associations which members of religious institutes, by apostolic privilege, establish outside their own churches or houses. In associations which members of religious institutes establish in their own church or house, the appointment or confirmation of the moderator and chaplain belongs to the Superior of the institute, in accordance with the statutes.
§3 The laity can be moderators of associations which are not clerical. The chaplain or ecclesiastical assistant is not to be the moderator, unless the statutes provide otherwise.
§4 Those who hold an office of direction in political parties are not to be moderators in public associations of the faithful which are directly ordered to the exercise of the apostolate.

Điều 318

§1. Trong những hoàn cảnh đặc biệt, nơi nào có lý do nghiêm trọng đòi hỏi nhà chức trách Giáo Hội được nói đến ở điều 312
§1 có thể chỉ định một ủy viên để nhân danh mình tạm thời điều khiển hiệp hội.
§2. Người nào đã bổ nhiệm hoặc chuẩn y vị điều hành của một hiệp hội công thì có thể giải nhiệm vị này vì một lý do chính đáng, nhưng sau khi đã tham khảo chính vị điều hành cũng như những viên chức cấp cao của hiệp hội, chiếu theo quy tắc của các quy chế; người nào bổ nhiệm vị tuyên uý thì có thể sa thải vị này chiếu theo quy tắc của các điều 192-195.

Canon 318

§1 In special circumstances, when serious reasons so require the ecclesiastical authority mentioned in can. 312
§1 can appoint a commissioner to direct the association in his name for the time being.
§2 The moderator of a public association may be removed for a just reason, by the person who made the appointment or the confirmation, but the Moderator himself and the senior officials of the association must be consulted, in accordance with the statutes. The chaplain can, however, be removed by the person who appointed him, in accordance with cann. 192-195.

Điều 319

§1. Trừ khi luật quy định cách khác, hiệp hội công nào được thành lập hợp pháp sẽ quản trị tài sản hiện có chiếu theo quy tắc của các quy chế dưới sự chỉ đạo tối cao của nhà chức trách Giáo Hội được nói đến ở điều 312
§1, và hằng năm hiệp hội phải tường trình việc quản trị với nhà chức trách Giáo Hội.
§2. Hiệp hội cũng phải tường trình trung thực với nhà chức trách Giáo Hội ấy về việc sử dụng các của dâng cúng và bố thí đã nhận được.

Canon 319

§1 Unless otherwise provided, a lawfully established public association administers the goods it possesses, in accordance with the statutes, and under the overall direction of the ecclesiastical authority mentioned in can. 312
§1. It must give a yearly account to this authority.
§2 The association must also faithfully account to the same authority for the disbursement of contributions and alms which it has collected.

Điều 320

§1. Chỉ có Tòa Thánh mới có thể giải thể các hiệp hội do mình thành lập.
§2. Vì những lý do nghiêm trọng, Hội Đồng Giám Mục có thể giải thể các hiệp hội do chính mình thành lập; Giám Mục giáo phận có thể giải thể các hiệp hội do chính ngài thành lập và cả những hiệp hội do những thành viên của các hội dòng thành lập nhờ một đặc ân Tông tòa với sự ưng thuận của Giám Mục giáo phận.
§3. Nhà chức trách có thẩm quyền không được giải thể một hiệp hội công, nếu chưa tham khảo vị điều hành và các viên chức cấp cao khác.

Canon 320

§1 Associations established by the Holy See can be suppressed only by the Holy See.
§2 For grave reasons, associations established by the Episcopal Conference can be suppressed by it. The diocesan Bishop can suppress those he has established, and also those which members of religious institutes have established by apostolic indult with the consent of the diocesan Bishop.
§3 A public association is not to be suppressed by the competent authority unless the moderator and other senior officials have been consulted.

Điều 321

Các Kitô hữu điều hành và lãnh đạo các hiệp hội tư theo những quy định của quy chế.

Canon 321

Christ’s faithful direct and moderate private associations according to the provisions of the statutes.

Điều 322

§1. Một hiệp tư của Kitô hữu có thể thủ đắc tư cách pháp nhân do sắc lệnh chính thức của nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội được nói đếnở điều 312.
§2. Không hiệp hội tư nào của Kitô hữu có thể thủ đắc tư cách pháp nhân, nếu quy chế của hiệp hội chưa được nhà chức trách Giáo Hội được nói đến ở điều 312
§1 phê chuẩn. Tuy nhiên, việc phê chuẩn quy chế không thay đổi tính cách tư của hiệp hội.

Canon 322

§1 A private association of Christ’s faithful can acquire juridical personality by a formal decree of the competent ecclesiastical authority mentioned in can. 312.
§2 No private association of Christ’s faithful can acquire juridical personality unless its statutes are approved by the ecclesiastical authority mentioned in can. 312
§1. The approval of the statutes does not, however, change the private nature of the association.

Điều 323

§1. Mặc dù các hiệp hội tư của Kitô hữu được quyền tự trị chiếu theo quy tắc của điều 321, nhưng vẫn được đặt dưới sự giám sát của nhà chức trách Giáo Hội chiếu theo quy tắc của điều 305, cũng như dưới sự lãnh đạo của quyền bính ấy.
§2. Tuy vẫn tôn trọng quyền trị của các hiệp hội tư, nhưng việc quan tâm thế nào để tránh sự phân tán sức lực và hướng hoạt động tông đồ của các hiệp hội vào ích lợi chung còn thuộc về nhà chức trách Giáo Hội.

Canon 323

§1 Although private associations of Christ’s faithful enjoy their own autonomy in accordance with can. 321, they are subject to the supervision of ecclesiastical authority, in accordance with can. 305, and also to the governance of the same authority.
§2 It is also the responsibility of ecclesiastical authority, with due respect for the autonomy of private associations, to oversee and ensure that there is no dissipation of their forces, and that the exercise of their apostolate is directed to the common good.

Điều 324

§1. Hiệp hội tư của Kitô hữu được tự do chỉ định vì điều hành và các viên chức chiếu theo quy tắc của các quy chế.
§2. Nếu muốn, hiệp hội tư của Kitô hữu có thể tự do chọn một vị cố vấn thiêng liêng giữa các tư tế đang thi hành tác vụ trong giáo phận cách hợp lệ; tuy nhiên, vị này phải được đấng Bản Quyền địa phương chuẩn y.

Canon 324

§1 A private association of Christ’s faithful can freely designate for itself a moderator and officers, in accordance with the statutes.
§2 If a private association of Christ’s faithful wishes to have a spiritual counsellor, it can freely choose one for itself from among the priests who lawfully exercise a ministry in the diocese, but the priest requires the confirmation of the local Ordinary.

Điều 325

§1. Hiệp Hội tư của Kitô hữu được tự do quản trị tài sản hiện có, theo những quy định của quy chế, miễn là vẫn tôn trọng quyền giám sát của nhà chức trách có thẩm quyền của Giáo Hội về việc sử dụng tài sản vào những mục đích của hiệp hội.
§2. Hiệp hội tư được đặt dưới quyền Đấng Bản Quyền địa phương chiếu theo quy tắc của điều 1301 trong những gì liên quan tới việc quản trị và phân phối các tài sản được dâng tặng hay được trao cho hiệp hội nhằm những mục tiêu đạo đức.

Canon 325

§1 A private association of Christ’s faithful is free to administer any goods it possesses, according to the provisions of the statutes, but the competent ecclesiastical authority has the right to ensure that the goods are applied to the purposes of the association.
§2 In accordance with can. 1301, the association is subject to the authority of the local Ordinary in whatever concerns the administration and distribution of goods which are donated or left to it for pious purposes.

Điều 326

§1. Hiệp hội tư của Kitô hữu chấm dứt chiếu theo quy tắc của các quy chế; hiệp hội cũng có thể bị nhà chức trách có thẩm quyền, nếu hoạt động của hội gây ra một sự thiệt hại nghiêm trọng cho học thuyết hay kỷ luật của Giáo Hội, hoặc sinh gương xấu cho các tín hữu.
§2. Việc sử dụng tài sản của một hiệp hội đã bị giải thể phải được xác định chiếu theo quy tắc của các quy chế, miễn là vẫn tôn trọng những quyền lợi đã được thủ đắc và ý muốn của những người dâng tặng.

Canon 326

§1 A private association of Christ’s faithful is extinguished in accordance with the norms of the statutes. It can also be suppressed by the competent authority if its activity gives rise to grave harm to ecclesiastical teaching or discipline, or is a scandal to the faithful.
§2 The fate of the goods of a private association which ceases to exist is to be determined in accordance with the statutes, without prejudice to acquired rights and to the wishes of donors. [The Congregation for the Doctrine of the Faith’s Letter Iuvenescit Ecclesia, 15.V.2016, footnote 116, says that, as regards the recognition of ecclesial entities of a charismatic nature, a private association of the Christian faithful in accordance with canons 321-326 appears to be the most simple juridical form at the present time. Nonetheless, it is worthwhile considering other juridical forms such as public associations of the Christian faithful (canons 573-730), clerical associations of the Christian faithful (canon 302), institutes of consecrated life (canons 573-730), societies of apostolic life (canons 731-746), and personal prelatures (canons 294-297)]

Điều 327

Giáo dân phải coi trọng các hiệp được thiết lập nhằm những mục đích thiêng liêng được nói đến ở điều 298, đặc biệt các hiệp hội có mục đích làm cho lĩnh vực trần thế được thấm nhuần tinh thần Kitô giáo, và nhờ đó phát triển sự liên kết khắng khít hơn giữa đức tin và đời sống.

Canon 327

Lay members of Christ’s faithful are to hold in high esteem associations established for the spiritual purposes mentioned in can. 298. They should especially esteem those associations whose aim is to animate the temporal order with the Christian spirit, and thus greatly foster an intimate union between faith and life.

Điều 328

Những vị điều hành hiệp hội giáo dân, kể cả các hiệp hội được thành lập do đặc ân Tông Tòa, phải liệu sao để hiệp hội của họ cộng tác với các hiệp hội Kitô hữu khác, ở đâu thấy hữu ích, hầu sẵn lòng giúp đỡ các công cuộc Kitô giáo khác, nhất là các công cuộc hiện có trong cùng địa hạt.

Canon 328

Those who head lay associations, even those established by apostolic privilege, are to ensure that their associations cooperate with other associations of Christ’s faithful, where this is expedient. They are to give their help freely to various Christian works, especially those in the same territory.

Điều 329

Những vị điều hành các hiệp hội giáo dân phải liệu sao cho các hội viên được đào tạo đúng mức để làm việc tông đồ riêng của giáo dân.

Canon 329

Moderators of lay associations are to ensure that the members receive due formation, so that they may carry out the apostolate which is proper to the laity. SECTION I: THE SUPREME AUTHORITY OF THE CHURCH BISHOPS

×

Mục Lục Giáo Luật

×

Nhảy đến Điều

Danh sách các Điều có trong mục này:

Điều 204 Điều 205 Điều 206 Điều 207 Điều 208 Điều 209 Điều 210 Điều 211 Điều 212 Điều 213 Điều 214 Điều 215 Điều 216 Điều 217 Điều 218 Điều 219 Điều 220 Điều 221 Điều 222 Điều 223 Điều 224 Điều 225 Điều 226 Điều 227 Điều 228 Điều 229 Điều 230 Điều 231 Điều 232 Điều 233 Điều 234 Điều 235 Điều 236 Điều 237 Điều 238 Điều 239 Điều 240 Điều 241 Điều 242 Điều 243 Điều 244 Điều 245 Điều 246 Điều 247 Điều 248 Điều 249 Điều 250 Điều 251 Điều 252 Điều 253 Điều 254 Điều 255 Điều 256 Điều 257 Điều 258 Điều 259 Điều 260 Điều 261 Điều 262 Điều 263 Điều 264 Điều 265 Điều 266 Điều 267 Điều 268 Điều 269 Điều 270 Điều 271 Điều 272 Điều 273 Điều 274 Điều 275 Điều 276 Điều 277 Điều 278 Điều 279 Điều 280 Điều 281 Điều 282 Điều 283 Điều 284 Điều 285 Điều 286 Điều 287 Điều 288 Điều 289 Điều 290 Điều 291 Điều 292 Điều 293 Điều 294 Điều 295 Điều 296 Điều 297 Điều 298 Điều 299 Điều 300 Điều 301 Điều 302 Điều 303 Điều 304 Điều 305 Điều 306 Điều 307 Điều 308 Điều 309 Điều 310 Điều 311 Điều 312 Điều 313 Điều 314 Điều 315 Điều 316 Điều 317 Điều 318 Điều 319 Điều 320 Điều 321 Điều 322 Điều 323 Điều 324 Điều 325 Điều 326 Điều 327 Điều 328 Điều 329
Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home