Đề mục 8. Quyền lãnh đạo (Điều 129-144)

Điều 129

§1. Những người có năng cách giữ quyền lãnh đạo trong Giáo Hội, là quyền do thiên định và cũng được gọi là quyền tài phán, chiếu theo quy tắc luật định, là những người đã lãnh nhận chức thánh.
§2. Các Giáo dân có thể cộng tác vào việc hành sử quyền này, chiếu theo quy tắc của luật.

Canon 129

§1 Those who are in sacred orders are, in accordance with the provisions of law, capable of the power of governance, which belongs to the Church by divine institution. This power is also called the power of jurisdiction.
§2 Lay members of Christ’s faithful can cooperate in the exercise of this same power in accordance with the law.

Điều 130

Quyền lãnh đạo tự nó được hành sử ở tòa ngoài, nhưng đôi khi chỉ được hành sử ở tòa trong mà thôi, do đó những hiệu quả mà việc hành sử quyền ấy phát sinh ở tòa ngoài thì không được tòa này công nhận, trừ khi luật ấn định điều đó trong những trường hợp đã được xác định.

Canon 130

Of itself the power of governance is exercised for the external forum; sometimes however it is exercised for the internal forum only, but in such a way that the effects which its exercise is designed to have in the external forum are not acknowledged in that forum, except in so far as the law prescribes this for determinate cases.

Điều 131

§1. Quyền lãnh đạo được gọi là thường quyền khi nó được gắn liền với một giáo vụ do chính luật; được gọi là quyền thừa ủy, khi nó được ban cho một người không qua trung gian của một giáo vụ.
§2. Thường quyền có thể hoặc là quyền riêng hoặc là quyền thay thế.
§3. Người nào quả quyết mình có quyền thừa ủy, thì buộc phải chứng minh việc ủy quyền ấy.

Canon 131

§1 Ordinary power of governance is that which by virtue of the law itself is attached to a given office; delegated power is that which is granted to a person other than through an office.
§2 Ordinary power of governance may be proper or vicarious.
§3 One who claims to have been delegated has the onus of proving the delegation.

Điều 132

§1. Các năng quyền thường xuyên được chi phối do những quy định về quyền thừa ủy.
§2. Tuy nhiên, một năng quyền thường xuyên được ban cho một Đấng Bản Quyền sẽ không chấm dứt khi vị ấy hết quyền, ngay cả khi vị ấy đã bắt đầu hành sử quyền đó, nhưng năng quyền ấy chuyển sang bất cứ Đấng Bản Quyền nào kế vị trong chức vụ lãnh đạo, trừ khi luật đã minh nhiên dự liệu cách khác trong chính hành vi ban năng quyền, hoặc nếu bản thân được chọn vì phẩm cách cá nhân.

Canon 132

§1 Habitual faculties are governed by the provisions concerning delegated power.
§2 However, unless the grant has expressly provided otherwise, or the Ordinary was deliberately chosen as the only one to exercise the faculty, an habitual faculty granted to an Ordinary does not lapse on the expiry of the authority of the Ordinary to whom it was given, even if he has already begun to exercise the faculty, but it passes to the Ordinary who succeeds him in governance.

Điều 133

§1. Người được ủy quyền sẽ hành động vô hiệu, nếu vượt quá giới hạn được ủy nhiệm có liên quan đến các sự vật hoặc đến các nhân sự.
§2. Người được ủy quyền vẫn làm trọn những gì đã được ủy nhiệm dù theo một phương thức khác không được xác định trong ủy nhiệm thư, thì không vượt quá giới hạn được ủy nhịêm của mình, trừ khi chính người ủy nhiệm đã quy định phương thức phải làm để thành sự.

Canon 133

§1 A delegate who exceeds the limits of the mandate, with regard either to things or to persons, performs no act at all.
§2 A delegate is not considered to have exceeded the mandate when what was delegated is carried out, but in a manner different to that determined in the mandate, unless the manner was prescribed for validity by the delegating authority.

Điều 134

§1. Trong luật, Đấng Bản Quyền ám chỉ, ngoài Đức Giáo Hoàng ra, Giám Mục giáo phận và các vị lãnh đạo môt Giáo Hội địa phương hay một cộng đoàn tương đương với Giáo Hội địa phương, dầu chỉ là tạm thời, chiếu theo quy tắc của điều 368, cũng như những vị có quyền hành pháp tổng quát thông thường trong các nơi ấy, tức là các vị Tổng Đại Diện, các vị Đại Diện Giám Mục; lại nữa, các Bề Trên cấp cao của các hội dòng giáo sĩ thuộc luật giáo hoàng và các tu đoàn tông đồ giáo sĩ thuộc luật giáo hoàng, là những vị nắm giữ ít là quyền hành pháp thông thường đối với các thành viên của mình.
§2. Đấng Bản Quyền địa phương ám chỉ tất cả những vị được liệt kê ở
§1, trừ các vị Bề Trên của các hội dòng và của các tu đoàn tông đồ.
§3. Những gì các điều luật gán đích danh cho Giám mục giáo phận trong phạm vi quyền hành pháp thì được coi là chỉ thuộc thẩm quyền Giám Mục giáo phận và các vị tương đương với Giám Mục theo điều 381
§2; chứ không thuộc thẩm quyền vị Tổng Đại Diện là vị Đại Diện Giám Mục, trừ khi các vị này có ủy nhiệm thư đặc biệt.

Canon 134

§1 In law the term Ordinary means, apart from the Roman Pontiff, diocesan Bishops and all who, even for a time only, are set over a particular Church or a community equivalent to it in accordance with can. 368, and those who in these have general ordinary executive power, that is, Vicars general and episcopal Vicars; likewise, for their own members, it means the major Superiors of clerical religious institutes of pontifical right and of clerical societies of apostolic life of pontifical right, who have at least ordinary executive power.
§2 The term local Ordinary means all those enumerated in
§1, except Superiors of religious institutes and of societies of apostolic life.
§3 Whatever in the canons, in the context of executive power, is attributed to the diocesan Bishop, is understood to belong only to the diocesan Bishop and to those others in can. 381
§2 who are equivalent to him, to the exclusion of the Vicar general and the episcopal Vicar except by special mandate.

Điều 135

§1. Quyền lãnh đạo được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
§2. Quyền lập pháp phải được hành sử theo thể thức do luật quy định, và quyền lập pháp do một nhà lập pháp dưới quyền bính tối cao nắm giữ thì không thể được ủy quyền cách thành sự, trừ khi luật đã minh nhiên dự liệu cách khác; nhà lập pháp cấp dưới không thể ban hành cách thành sự một luật trái ngược với luật cấp trên đã ban.
§3. Quyền tư pháp của các thẩm phán hay của các thẩm phán đoàn phải được hành sử theo thể thức do luật quy định, và không thể được ủy quyền, trừ khi để hoàn thành các hành vi chuẩn bị cho một sắc lệnh hoặc một bản án.
§4. Còn việc hành sử quyền hành pháp, phải giữ những quy định của các điều khoản sau đây.

Canon 135

§1 The power of governance is divided into legislative, executive and judicial power.
§2 Legislative power is to be exercised in the manner prescribed by law; that which in the Church a legislator lower than the supreme authority has cannot be delegated, unless the law explicitly provides otherwise. A lower legislator cannot validly make a law which is contrary to that of a higher legislator. [Praedicate Evangelium, 19.III.2022, art. 30, states that a curial institution cannot issue laws or general decrees having the force of law, nor can it derogate from the prescriptions of the current universal law, except in individual and particular cases, and with the approval of the Roman Pontiff in forma specifica]
§3 Judicial power, which is possessed by judges and judicial colleges, is to be exercised in the manner prescribed by law, and it cannot be delegated except for the performance of acts preparatory to some decree or judgement. [Dignitas connubii, art. 32
§2, states that judicial power is to be exercised in one’s proper territory, except in the case of can. 1469
§1]
§4 As far as the exercise of executive power is concerned, the provisions of the following canons are to be observed.

Điều 136

Người có quyền hành pháp, ngay khi ở ngoài địa hạt của mình, vẫn có thể hành sử quyền ấy đối với các người thuộc quyền, cả khi họ vắng mặt khỏi địa hạt, trừ khi thấy rõ cách khác do bản chất sự việc hoặc do quy định của luật; người này cũng có thể thi hành quyền ấy đối với những lữ khách hiện đang cư ngụ trong địa hạt của mình, nếu liên quan đến việc ban ân huệ hoặc thi hành những luật phổ quát hoặc luật địa phương mà họ buộc phải giữ chiếu theo quy tắc của điều 13
§2, 20

Canon 136

Persons may exercise executive power over their subjects, even when either they themselves or their subjects are outside the territory, unless it is otherwise clear from the nature of things or from the provisions of law. They can exercise this power over peregrini who are actually living in the territory, if it is a question of granting favours, or of executing universal or particular laws by which the peregrini are bound in accordance with can. 13
§2, n. 2.

Điều 137

§1. Quyền hành pháp thông thường có thể được thừa ủy đối với một hành vi riêng biệt hoặc đối với một tập hợp các trường hợp, trừ khi luật đã minh nhiên dự liệu cách khác.
§2 Quyền hành pháp được Tông Tòa thừa ủy có thể được chuyển ủy đối với một hành vi riêng biệt hoặc đối với một tập hợp các trường hợp, trừ khi đuơng sự được chọn vì các phẩm cách cá nhân, hoặc việc chuyển ủy đã minh nhiên bị cấm.
§3. Quyền hành pháp được thừa ủy do một quyền bính khác có thường quyền, nếu đã được thừa ủy đối với một tập hợp các trường hợp, thì chỉ có thể được chuyển ủy đối với từng trường hợp một; còn nếu quyền hành pháp đã được thừa ủy đối với một hành vi riêng biệt hoặc cho nhiều hành vi nhất định, thì không thể được chuyển ủy, trừ khi vị ủy quyền minh nhiên ban phép.
§4. Không một quyền nào đã được chuyển ủy, lại có thể được chuyển ủy lần nữa, trừ khi vị ủy quyền minh nhiên cho phép.

Canon 137

§1 Ordinary executive power can be delegated either for an individual case or for all cases, unless the law expressly provides otherwise.
§2 Executive power delegated by the Apostolic See can be subdelegated, either for an individual case or for all cases, unless the delegation was deliberately given to the individual alone, or unless subdelegation was expressly prohibited.
§3 Executive power delegated by another authority having ordinary power, if delegated for all cases, can be subdelegated only for individual cases; if delegated for a determinate act or acts, it cannot be subdelegated, except by the express grant of the person delegating.
§4 No subdelegated power can again be subdelegated, unless this was expressly granted by the person delegating.

Điều 138

Quyền hành pháp thông thường và quyền thừa ủy đối với một tập hợp các trường hợp phải được giải thích theo nghĩa rộng, còn những quyền khác phải được giải thích theo nghĩa hẹp; tuy nhiên người nào được thừa ủy một quyền nào đó thì cũng được hiểu là họ đã được ban những năng quyền cần thiết để hành sử quyền ấy.

Canon 138

Ordinary executive power, and power delegated for all cases, are to be interpreted widely; any other power is to be interpreted strictly. Delegation of power to a person is understood to include everything necessary for the exercise of that power.

Điều 139

§1. Trừ khi luật đã ấn định cách khác, việc một người nại đến một nhà chức trách có thẩm quyền nào đó, dù là nhà chức trách cấp trên, không đình chỉ quyền hành pháp thông thường hoặc thừa ủy của một nhà chức trách có thẩm quyền.
§2. Tuy nhiên, một nhà chức trách cấp dưới không nên xen vào công đã được trình lên một nhà chức trách cấp trên, trừ khi có một lý do nghiêm trọng và khẩn cấp; trong trường hợp này, nhà chức trách cấp dưới phải tức khắc báo cho nhà chức trách cấp trên biết.

Canon 139

§1 Unless the law prescribes otherwise, the tact that a person approaches some competent authority, even a higher one, does not mean that the executive power of another competent authority is suspended, whether that be ordinary or delegated.
§2 A lower authority, however, is not to interfere in cases referred to higher authority, except for a grave and urgent reason; in which case the higher authority is to be notified immediately.

Điều 140

§1. Khi nhiều người đã được thùa ủy theo cách liên đới để làm cùng một công việc, người nào đã được khởi sự làm trước, thì sẽ loại trừ những người khác khỏi công việc đó, trừ khi sau đó người ấy bị cản trở hoặc không muốn tiếp tục làm nữa.
§2. Khi nhiều người đã được thừa ủy theo cách hiệp đoàn để làm một công việc, thì mọi người đều phải làm chiếu theo quy tắc của điều 119, trừ khi ủy nhiệm thư đã dự liệu cách khác.
§3. Một quyền hành pháp đựợc thừa ủy cho nhiều người, thì được suy đoán là đã được thừa ủy cho họ cách liên đới.

Canon 140

§1 When several people are together delegated to act in the same matter, the person who has begun to deal with it excludes the others from acting, unless that person is subsequently impeded, or does not wish to proceed further with the matter.
§2 When several people are delegated to act as a college in a certain matter, all must proceed in accordance with can. 119, unless the mandate provides otherwise.
§3 Executive power delegated to several people is presumed to be delegated to them together.

Điều 141

Khi có nhiều người được thừa ủy kế tiếp nhau, người phải giải quyết công việc là người nhận được ủy nhiệm thư trước hết và ủy nhiệm thư đó chưa bị thu hồi.

Canon 141

If several people are successively delegated, that person is to deal with the matter whose mandate was the earlier and was not subsequently revoked.

Điều 142

§1. Quyền thừa ủy chấm dứt khi đã hoàn tất việc ủy nhiệm, khi thời hạn đã mãn hay khi đã hết số trường hợp đã được thừa ủy; khi mục đích của việc thừa ủy không còn nữa; khi người thừa ủy trực tiếp thông báo cho người được thừa ủy biết lệnh thu hồi, cũng như khi người được thừa ủy thông báo cho người thừa ủy biết là mình từ chối sự ủy nhiệm và sự từ chối này đã được người thừa ủy chấp nhận; nhưng việc thừa ủy không chấm dứt, khi người thừa ủy hết quyền, trừ khi thấy rõ điều đó trong những điều khoảng đính kèm.
§2. Tuy nhiên, nếu căn cứ vào một quyền thừa ủy chỉ được thi hành ở tòa trong mà thôi, người được thừa ủy hoàn thành một hành vi vì vô ý, khi thời hạn ủy nhiệm đã mãn, thì hành vi đó vẫn thành sự.

Canon 142

§1 Delegated power lapses: on the completion of the mandate; on the expiry of the time or the completion of the number of cases for which it was granted; on the cessation of the motivating reason for the delegation; on its revocation by the person delegating, when communicated directly to the person delegated; and on the retirement of the person delegated, when communicated to and accepted by the person delegating. It does not lapse on the expiry of the authority of the person delegating, unless this appears from clauses attached to it.
§2 An act of delegated power exercised for the internal forum only, which is inadvertently performed after the time limit of the delegation, is valid.

Điều 143

§1. Thường quyền chấm dứt khi giáo vụ gắn liền với quyền ấy bị mất.
§2. Trừ khi luật dự liệu cách khác, thường quyền bị đình chỉ, nếu có kháng cáo hay thượng cầu hợp pháp chống lại việc bãi nhiệm hay giải nhiệm.

Canon 143

§1 Ordinary power ceases on the loss of the office to which it is attached.
§2 Unless the law provides otherwise, ordinary power is suspended if an appeal or a recourse is lawfully made against a deprivation of, or removal from, office.

Điều 144

§1. Khi có lầm lẫn chung hoặc về sự kiện hoặc về luật, cũng như khi có hồ nghi tích cực và hợp lý hoặc về luật hoặc về sự kiện, thì Giáo Hội bổ khuyết quyền hành pháp lãnh đạo ở cả tòa trong lẫn tòa ngoài.
§2. Quy tắc này cũng được áp dụng cho những năng quyền được nói đến ở những điều 882, 883, 966. và 1111
§1.

Canon 144

§1 In common error, whether of fact or of law, and in positive and probable doubt, whether of law or of fact, the Church supplies executive power of governance for both the external and the internal forum.
§2 The same norm applies to the faculties mentioned in cann. 883, 966, and 1111
§1.

×

Mục Lục Giáo Luật

Vericath App

Cài đặt Vericath

Truy cập nhanh chóng và trải nghiệm mượt mà hơn trên màn hình chính của bạn.

Home