Điều 48
Nghị định là văn kiện hành chính do nhà chức trách hành pháp ban hành chiếu theo quy tắc luật định, nhằm đưa ra một quyết định hay một việc dự phòng trong một trường hợp đặc biệt; theo bản chất, việc quyết định và việc dự phòng này không giả thiết là phải có người yêu cầu.
Canon 48
A singular decree is an administrative act issued by a competent executive authority, whereby in accordance with the norms of law a decision is given or a provision made for a particular case; of its nature this decision or provision does not presuppose that a petition has been made by anyone.
Điều 49
Mệnh lệnh là sắc lệnh buộc cách trực tiếp và hợp pháp một cá nhân hay nhiều người nhất định phải làm hoặc bỏ một điều gì, nhất là để thúc bách họ giữ luật.
Canon 49
A singular precept is a decree by which an obligation is directly and lawfully imposed on a specific person or persons to do or to omit something, especially in order to urge the observance of a law.
Điều 50
Trước khi ban hành một nghị định nhà chức trách phải truy tầm các thông tin và chứng cớ cần thiết, và ngần nào có thể, phải lắng những người mà quyền lợi của họ có thể bị tổn thương.
Canon 50
Before issuing a singular decree, the person in authority is to seek the necessary information and proof and, as far as possible, is to consult those whose rights could be harmed.
Điều 51
Sắc lệnh phải được ban hành bằng văn bản, nếu là một quyết định thì phải trình bày các lý do, ít là cách sơ lược.
Canon 51
A decree is to be issued in writing. When it is a decision, it should express, at least in summary form, the reasons for the decision.
Điều 52
Nghị định chỉ có hiệu lực đối với sự việc đã được ấn định và đối với những người đã được nhằm đến; nghị định ràng buộc những người này bất kỳ ở đâu, trừ khi đã rõ cách khác.
Canon 52
A singular decree has effect in respect only of those matters it determines and of those persons to whom it was issued; it obliges such persons everywhere, unless it is otherwise clear.
Điều 53
Nếu các sắc lệnh trái ngược nhau, thì nghị định có giá trị hơn sắc luật trong những điểm được nêu lên cách riêng; nếu cả hai sắc lệnh đều là nghị định hay sắc luật, thì sắc lệnh sau khi sửa đổi sắc lệnh trước trong những gì ngược với sắc lệnh trước.
Canon 53
If decrees are contrary one to another, where specific matters are expressed, the specific prevails over the general; if both are equally specific or equally general, the one later in time abrogates the earlier insofar as it is contrary to it.
Điều 54
§1. Khi việc áp dụng một nghị định được ủy thác cho một người thi hành, thì nghị định có hiệu lực từ khi thi hành, nếu không, thì nghị định có hiệu lực từ lúc nhà chức trách ban hành nghị định thông báo cho đương sự biết.
§2. Để có thể thúc bách việc thi hành nghị định, phải thông báo nghị định bằng văn thư hợp pháp chiếu theo quy tắc của luật.
Canon 54
§1 A singular decree whose application is entrusted to an executor, has effect from the moment of execution; otherwise, from the moment when it is made known to the person on the authority of the one who issued it.
§2 For a singular decree to be enforceable, it must be made known by a lawful document in accordance with the law.
Điều 55
Miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của các điều 37 và 51, khi có một lý do rất nghiêm trọng ngăn trở việc trao văn bản, sắc lệnh vẫn được xem như đã được thông báo, nếu đã được đọc cho đương sự nghe trước mặt một công chứng viên hay trước mặt hai nhân chứng, sau đó phải lập biên bản và tất cả những người hiện diện phải ký tên vào đó.
Canon 55
Without prejudice to cann. 37 and 51, whenever a very grave reason prevents the handing over of the written text of a decree, the decree is deemed to have been made known if it is read to the person to whom it is directed, in the presence of a notary or two witnesses; a record of the occasion is to be drawn up and signed by all present.
Điều 56
Mộy sắc lệnh được xem như đã được thông báo, nếu đương sự đã được triệu tập cách hợp lệ để nhận hay nghe đọc sắc lệnh, nhưng đã không chịu đến hay không chịu ký tên, dù không có lý do chính đáng.
Canon 56
A decree is deemed to have been made known if the person to whom it is directed has been duly summoned to receive or to hear the decree, and without a just reason has not appeared or has refused to sign.
Điều 57
§1. Mỗi khi luật buộc phải ban hành sắc lệnh hay khi đương sự thỉnh cầu hoặc thượng cầu một cách hợp pháp để được một sắc lệnh, thì nhà chức trách có thẩm quyền phải phúc đáp trong vòng ba tháng kể từ khi nhận được đơn thỉnh cầu hay đơn thượng cầu, trừ khi luật đã ấn định một thời hạn khác.
§2. Hết thời hạn này, nếu sắc lệnh chưa được ban hành thì việc trả lời được suy đoán là bị từ chối đối với việc trình bày trong đơn thượng cầu sau.
§3. Dù việc trả lời được suy đoán là bị từ chối, nhà chức trách có thẩm quyền vẫn phải giữ nghĩa vụ ban hành sắc lệnh và cả nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu có, chiếu theo quy tắc của điều128.
Canon 57
§1 Whenever the law orders a decree to be issued, or when a person who is concerned lawfully requests a decree or has recourse to obtain one, the competent authority is to provide for the situation within three months of having received the petition or recourse, unless a different period of time is prescribed by law.
§2 If this period of time has expired and the decree has not yet been given, then as far as proposing a further recourse is concerned, the reply is presumed to be negative.
§3 A presumed negative reply does not relieve the competent authority of the obligation of issuing the decree, and, in accordance with can. 128, of repairing any harm done.
Điều 58
§1. Một nghị định hết hiệu lực do sự thu hồi cách hợp pháp của nhà chức trách có thẩm quyền cũng như do sự chấm dứt của luật vì đó mà nghị định được ban để thi hành.
§2. Một lệnh lệnh không được ban hành chính thức bằng một văn bản sẽ chấm dứt do sự mãn nhiệm của người đã ban hành mệnh lệnh.
Canon 58
§1 A singular decree ceases to have force when it is lawfully revoked by the competent authority, or when the law ceases for whose execution it was issued.
§2 A singular precept, which was not imposed by a lawful document, ceases on the expiry of the authority of the person who issued it.