Điều 35
Một hành vi hành chính riêng biệt dù là một sắc lệnh, một mệnh lệnh, hay là một phúc chiếu, có thể được người có quyền hành pháp ban hành, trong giới hạn thẩm quyền của mình, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 76
§1.
Canon 35
Within the limits of his or her competence, one who has executive power can issue a singular administrative act, either by decree or precept, or by rescript, without prejudice to can. 76
§1.
Điều 36
§1 Một văn kiện hành chính phải được hiểu theo nghĩa đen của từ ngữ và theo ngôn ngữ thường dùng; trong trường hợp hồ nghi, những văn kiện hành chính liên quan đến tranh tụng, ngăm đe hay tuyên kết một hình phạt, hạn chế quyền lợi của cá nhân, xâm phạm quyền thủ đắc của người khác hoặc ngược với một luật có lợi cho tư nhân, thì phải được giải thích theo nghĩa hẹp; còn những hành vi hành chính khác phải được giải thích theo nghĩa rộng.
§2. Một hành vi hành chính không được nới rộng sang những trường hợp khác ngoài các trường hợp đã được nêu ra.
Canon 36
§1 An administrative act is to be understood according to the proper meaning of the words and the common manner of speaking. In doubt, a strict interpretation is to be given to those administrative acts which concern litigation or threaten or inflict penalties, or restrict the rights of persons, or harm the acquired rights of others, or run counter to a law in favour of private persons; all other administrative acts are to be widely interpreted.
§2 Administrative acts must not be extended to cases other than those expressly stated.
Điều 37
Một hành vi hành chính liên quan đến tòa ngoài phải được ghi trong văn bản; cũng vậy, nếu hành vi hành chính được ban hành theo hình thức ủy thác; thì lệnh thi hành cũng phải được ghi lại trong văn bản.
Canon 37
An administrative act which concerns the external forum is to be effected in writing; likewise, if it requires an executor, the act of execution is to be in writing.
Điều 38
Một hành vi hành chính, dù là một phúc chiếu được ban dưới hình thức Tự sắc, cũng vô hiệu nếu xâm phạm đến một quyền lợi thủ đắc hoặc ngược với một luật hay một tục lệ đã được chuẩn nhận, trừ khi nhà chức trách có thẩm quyền đã minh nhiên thêm một điều khoản sửa đổi lại.
Canon 38
An administrative act, even if there is question of a rescript given Motu proprio, has no effect in so far as it harms the acquired right of another, or is contrary to a law or approved custom, unless the competent authority has expressly added a derogatory clause.
Điều 39
Các điều kiện trong một văn kiện hành chính chỉ được xem là chi phối sự hữu hiệu khi được diễn tả bằng những liên từ: nếu, trừ khi, miễn là.
Canon 39
Conditions attached to an administrative act are considered to concern validity only when they are expressed by the particles ‘if’, ‘unless’, ‘provided that’.
Điều 40
Người phải chấp hành một hành vi hành chính sẽ không thi hành nhiệm vụ của mình cách hữu hiệu trước khi nhận được văn thư và trước khi kiểm chứng tính xác thực và sự toàn vẹn của văn thư, trừ khi nhà chức trách đưa ra hành vi hành chính đó đã thông báo trước cho đương sự biết nội dung của văn thư.
Canon 40
The executor of any administrative act cannot validly carry out this office before receiving the relevant document and establishing its authenticity and integrity, unless prior notice of this document has been conveyed to the executor on the authority of the person who issued the administrative act.
Điều 41
Người nào phải chấp hành một hành vi hành chính mà chỉ được ủy thác nguyên việc thi hành, thì không thể từ chối thực hiện hành vi đó, trừ khi thấy rõ là hành vi ấy vô giá trị hoặc không thể chấp nhận được vì một lý do quan trọng khác, hoặc những điều kiện được đặt ra trong hành vi hành chính không thể thực hiện được; tuy nhiên, nếu việc thực hiện hành vi hành chính xem ra không thích hợp do hoàn cảnh con người hay địa phương, thì đương sự phải đình hoãn việc thi hành; trong những trường hợp này, đương sự phải thông báo ngay cho nhà chức trách đã đưa ra hành vi đó.
Canon 41
The executor of an administrative act to whom the task of execution only is entrusted, cannot refuse to execute it, unless it is quite clear that the act itself is null, or that it cannot for some other grave reason be sustained, or that the conditions attached to the administrative act itself have not been fulfilled. If, however, the execution of the administrative act would appear to be inopportune, by reason of the circumstances of person or place, the executor is to desist from the execution, and immediately inform the person who issued the act.
Điều 42
Người chấp hành một hành vi hành chính phải tiến hành chiếu theo quy tắc của sự ủy nhiệm; nhưng việc thi hành ấy sẽ vô hiệu, nếu người ấy không hoàn thành các điều kiện thiết yếu được đặt ra trong văn thư và nếu không tuân giữ những thể thức căn bản của thủ tục.
Canon 42
The executor of an administrative act must proceed in accordance with the mandate. If, however, the executor has not fulfilled essential conditions attached to the document, or has not observed the substantial form of procedure, the execution is invalid.
Điều 43
Tùy theo sự phán đoán thận trọng của mình, người chấp hành một hành vi hành chính có thể cử người khác thay thế mình, nếu việc thay thế đã không bị cấm hoặc nếu đương sự đã không được chọn do phẩm cách cá nhân hoặc nếu người thay thế đã không được chỉ định trước; tuy nhiên trong những trường hợp này, người thi hành vẫn được phép ủy thác cho một người khác thực hiện những việc chuẩn bị.
Canon 43
The executor of an administrative act may in his prudent judgement substitute another for himself, unless substitution has been forbidden, or he has been deliberately chosen as the only person to be executor, or a specific person has been designated as substitute; however, in these cases the executor may commit the preparatory acts to another.
Điều 44
Người kế nhiệm người chấp hành hành vi hành chính cũng có thể thực hiện hành vi đó, trừ trường hợp người chấp hành đã được chọn vì phẩm cách cá nhân.
Canon 44
An administrative act can also be executed by the executor’s successor in office, unless the first had been chosen deliberately as the only person to be executor.
Điều 45
Nếu đã phạm sai lầm nào đó trong khi thực hiện hành vi hành chính, người chấp hành vẫn được phép thực hiện lại hành vi đó.
Canon 45
If there has been any error in the execution of an administrative act, the executor may execute it again.
Điều 46
Hành vi hành chính không chấm dứt khi người ban cấp hết quyền trừ khi luật đã minh nhiên dự liệu cách khác.
Canon 46
An administrative act does not cease on the expiry of the authority of the person issuing it, unless the law expressly provides otherwise.
Điều 47
Việc thu hồi một hành vi hành chính do một hành vi hành chính khác của nhà chức trách có thẩm quyền chỉ có hiệu lực kể từ khi việc thu hồi được thông báo cách hợp pháp cho người mà hành vi hành chính đó được ban cho.
Canon 47
The revocation of an administrative act by another administrative act of the competent authority takes effect only from the moment at which the person to whom it was issued is lawfully notified.
Điều 48
Nghị định là văn kiện hành chính do nhà chức trách hành pháp ban hành chiếu theo quy tắc luật định, nhằm đưa ra một quyết định hay một việc dự phòng trong một trường hợp đặc biệt; theo bản chất, việc quyết định và việc dự phòng này không giả thiết là phải có người yêu cầu.
Canon 48
A singular decree is an administrative act issued by a competent executive authority, whereby in accordance with the norms of law a decision is given or a provision made for a particular case; of its nature this decision or provision does not presuppose that a petition has been made by anyone.
Điều 49
Mệnh lệnh là sắc lệnh buộc cách trực tiếp và hợp pháp một cá nhân hay nhiều người nhất định phải làm hoặc bỏ một điều gì, nhất là để thúc bách họ giữ luật.
Canon 49
A singular precept is a decree by which an obligation is directly and lawfully imposed on a specific person or persons to do or to omit something, especially in order to urge the observance of a law.
Điều 50
Trước khi ban hành một nghị định nhà chức trách phải truy tầm các thông tin và chứng cớ cần thiết, và ngần nào có thể, phải lắng những người mà quyền lợi của họ có thể bị tổn thương.
Canon 50
Before issuing a singular decree, the person in authority is to seek the necessary information and proof and, as far as possible, is to consult those whose rights could be harmed.
Điều 51
Sắc lệnh phải được ban hành bằng văn bản, nếu là một quyết định thì phải trình bày các lý do, ít là cách sơ lược.
Canon 51
A decree is to be issued in writing. When it is a decision, it should express, at least in summary form, the reasons for the decision.
Điều 52
Nghị định chỉ có hiệu lực đối với sự việc đã được ấn định và đối với những người đã được nhằm đến; nghị định ràng buộc những người này bất kỳ ở đâu, trừ khi đã rõ cách khác.
Canon 52
A singular decree has effect in respect only of those matters it determines and of those persons to whom it was issued; it obliges such persons everywhere, unless it is otherwise clear.
Điều 53
Nếu các sắc lệnh trái ngược nhau, thì nghị định có giá trị hơn sắc luật trong những điểm được nêu lên cách riêng; nếu cả hai sắc lệnh đều là nghị định hay sắc luật, thì sắc lệnh sau khi sửa đổi sắc lệnh trước trong những gì ngược với sắc lệnh trước.
Canon 53
If decrees are contrary one to another, where specific matters are expressed, the specific prevails over the general; if both are equally specific or equally general, the one later in time abrogates the earlier insofar as it is contrary to it.
Điều 54
§1. Khi việc áp dụng một nghị định được ủy thác cho một người thi hành, thì nghị định có hiệu lực từ khi thi hành, nếu không, thì nghị định có hiệu lực từ lúc nhà chức trách ban hành nghị định thông báo cho đương sự biết.
§2. Để có thể thúc bách việc thi hành nghị định, phải thông báo nghị định bằng văn thư hợp pháp chiếu theo quy tắc của luật.
Canon 54
§1 A singular decree whose application is entrusted to an executor, has effect from the moment of execution; otherwise, from the moment when it is made known to the person on the authority of the one who issued it.
§2 For a singular decree to be enforceable, it must be made known by a lawful document in accordance with the law.
Điều 55
Miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của các điều 37 và 51, khi có một lý do rất nghiêm trọng ngăn trở việc trao văn bản, sắc lệnh vẫn được xem như đã được thông báo, nếu đã được đọc cho đương sự nghe trước mặt một công chứng viên hay trước mặt hai nhân chứng, sau đó phải lập biên bản và tất cả những người hiện diện phải ký tên vào đó.
Canon 55
Without prejudice to cann. 37 and 51, whenever a very grave reason prevents the handing over of the written text of a decree, the decree is deemed to have been made known if it is read to the person to whom it is directed, in the presence of a notary or two witnesses; a record of the occasion is to be drawn up and signed by all present.
Điều 56
Mộy sắc lệnh được xem như đã được thông báo, nếu đương sự đã được triệu tập cách hợp lệ để nhận hay nghe đọc sắc lệnh, nhưng đã không chịu đến hay không chịu ký tên, dù không có lý do chính đáng.
Canon 56
A decree is deemed to have been made known if the person to whom it is directed has been duly summoned to receive or to hear the decree, and without a just reason has not appeared or has refused to sign.
Điều 57
§1. Mỗi khi luật buộc phải ban hành sắc lệnh hay khi đương sự thỉnh cầu hoặc thượng cầu một cách hợp pháp để được một sắc lệnh, thì nhà chức trách có thẩm quyền phải phúc đáp trong vòng ba tháng kể từ khi nhận được đơn thỉnh cầu hay đơn thượng cầu, trừ khi luật đã ấn định một thời hạn khác.
§2. Hết thời hạn này, nếu sắc lệnh chưa được ban hành thì việc trả lời được suy đoán là bị từ chối đối với việc trình bày trong đơn thượng cầu sau.
§3. Dù việc trả lời được suy đoán là bị từ chối, nhà chức trách có thẩm quyền vẫn phải giữ nghĩa vụ ban hành sắc lệnh và cả nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu có, chiếu theo quy tắc của điều128.
Canon 57
§1 Whenever the law orders a decree to be issued, or when a person who is concerned lawfully requests a decree or has recourse to obtain one, the competent authority is to provide for the situation within three months of having received the petition or recourse, unless a different period of time is prescribed by law.
§2 If this period of time has expired and the decree has not yet been given, then as far as proposing a further recourse is concerned, the reply is presumed to be negative.
§3 A presumed negative reply does not relieve the competent authority of the obligation of issuing the decree, and, in accordance with can. 128, of repairing any harm done.
Điều 58
§1. Một nghị định hết hiệu lực do sự thu hồi cách hợp pháp của nhà chức trách có thẩm quyền cũng như do sự chấm dứt của luật vì đó mà nghị định được ban để thi hành.
§2. Một lệnh lệnh không được ban hành chính thức bằng một văn bản sẽ chấm dứt do sự mãn nhiệm của người đã ban hành mệnh lệnh.
Canon 58
§1 A singular decree ceases to have force when it is lawfully revoked by the competent authority, or when the law ceases for whose execution it was issued.
§2 A singular precept, which was not imposed by a lawful document, ceases on the expiry of the authority of the person who issued it.
Điều 59
§1. Phúc chiếu là hành vi hành chính do nhà chức trách có thẩm quyền hành pháp ban hành bằng văn bản; tự bản chất, phúc chiếu ban một đặc ân, một ơn miễn chuẩn hay một ân huệ nào khác, theo sự thỉnh cầu của một người.
§2. Những quy định về phúc chiếu cũng có giá rị đối với việc ban phép hay ban ân huệ bằng miệng, trừ khi đã rõ cách khác.
Canon 59
§1 A rescript is an administrative act issued in writing by a competent authority, by which of its very nature a privilege, dispensation or other favour is granted at someone’s request.
§2 Unless it is otherwise established, provisions laid down concerning rescripts apply also to the granting of permission and to the granting of favours by word of mouth.
Điều 60
Tất cả những ai không bị cấm cách minh nhiên đều có thể xin bất cứ phúc chiếu nào.
Canon 60
Any rescript can be obtained by all who are not expressly prohibited.
Điều 61
Trừ khi đã rõ cách khác, có thể xin phúc chiếu cho một người khác, ngay cả khi người đó không đồng ý, và phúc chiếu có hiệu lực cả trước khi người đó chấp thuận, miễn là vẫn giữ nguyên những điều khoản trái ngược.
Canon 61
Unless it is otherwise established, a rescript can be obtained for another, even without that person’s consent, and it is valid before its acceptance, without prejudice to contrary clauses.
Điều 62
Một phúc chiếu không chỉ định người chấp hành thì có hiệu lực kể từ lúc ban văn thư; còn những phúc chiếu khác có hiệu lực kể từ lúc được chấp hành.
Canon 62
A rescript in which there is no executor, has effect from the moment the document was issued; the others have effect from the moment of execution.
Điều 63
§1. Sự ẩn khai hoặc che giấu sự thật sẽ vô hiệu hóa phúc chiếu, nếu trong đơn xin đã không trình bày điều cần phải trình bày để thành sự, chiếu theo luật, theo cách thức hành văn và theo thủ tục giáo luật, trừ khi đó là một phúc chiếu ban ân huệ được ban dưới hình thức Tự sắc.
§2. Sư mạo khai hay khai điều giả dối cũng vô hiệu hóa phúc chiếu, nếu trong số những lý do được viện dẫn không có một lý do nào là đúng sự thực.
§3. Đối với những phúc chiếu không có người thi hành, thì lý do được viện dẫn phải đúng sự thực kể từ lúc ban hành phúc chiếu; còn đối với những phúc chiếu khác, thì kể từ lúc được chấp hành.
Canon 63
§1 Except where there is question of a rescript which grants a favour Motu proprio, subreption, that is, the withholding of the truth, renders a rescript invalid if the request does not express that which, according to canonical law, style and practice, must for validity be expressed.
§2 Obreption, that is, the making of a false statement, renders a rescript invalid if not even one of the motivating reasons submitted is true.
§3 In rescripts of which there is no executor, the motivating reason must be true at the time the rescript is issued; in the others, at the time of execution.
Điều 64
§1. Miễn là vẫn giữ nguyên quyền của Tòa Ân Giải đối với tòa trong, một ân huệ đã bị một Bộ của Giáo Triều Roma khước từ, thì không có Bộ nào khác của cùng Giáo Triều hay không có một nhà chức trách có thẩm quyền nào khác dưới Đức Giáo Hoàng có thể ban cách hữu hiệu được, nếu không có sự chấp thuận của Bộ đã được cứu xét đầu tiên.
Canon 64
Without prejudice to the right of the Penitentiary for the internal forum, a favour refused by any department of the Roman Curia cannot validly be granted by another department of the same Curia, or by any other competent authority below the Roman Pontiff, without the approval of the department which was first approached.
Điều 65
§1. Miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của §
§2 và 3, không ai được xin một Đấng Bản Quyền khác ban cho một ân huệ đã bị Đấng Bản Quyền của mình từ chối, trừ khi họ có đề cập đến việc từ chối ấy; nhưng cho dù việc từ chối đã được đề cập thì Đấng Bản Quyền khác không nên ban ân huệ, trừ khi được Đấng Bản Quyền trước cho biết các lý do từ chối.
§2. Ân huệ đã bị Tổng Đại Diện hay Đại Diện Giám mục từ chối thì không có Đại Diện nào khác của cùng Giám Mục đó có thể ban cách hữu hiệu ân huệ đó, cho dù đã biết được các lý do từ chối của vị Đại Diện trước.
§3. Ân huệ đã bị Tổng Đại Diện hay Đại Diện Giám Mục từ chối, sau đó lại được Giám Mục giáo phận ban mà không đề cập đến sự từ chối này, thì vẫn vô hiệu; còn ân huệ đã bị Giám Mục giáo phận từ chối thì Tổng Đại Diện hay Đại Diện Giám Mục không có quyền ban cách hữu hiệu, cho dù có đề cập đến sự từ chối ấy, nếu Giám Mục không ưng thuận.
Canon 65
§1 Without prejudice to the provisions of §
§2 and 3, no one is to seek from another Ordinary a favour which was refused by that person’s proper Ordinary, unless mention is made of the refusal. When the refusal is mentioned, the Ordinary is not to grant the favour unless he has learned from the former Ordinary the reasons for the refusal.
§2 A favour refused by a Vicar general or an episcopal Vicar cannot be validly granted by another Vicar of the same Bishop, even when he has learned from the Vicar who refused the reasons for the refusal.
§3 A favour refused by a Vicar general or an episcopal Vicar and later, without any mention being made of this refusal, obtained from the diocesan Bishop, is invalid. A favour refused by the diocesan Bishop cannot, without the Bishop’s consent, validly be obtained from his Vicar general or episcopal Vicar, even though mention is made of the refusal.
Điều 66
Phúc chiếu không trở thành vô hiệu vì sự sai lầm về danh tính người nhận hay người ban hành phúc chiếu, hoặc về nơi cư cú hay về sự việc liên quan, miễn là theo phán đoán của Đấng Bản Quyền, không có hồ nghi gì về người hay về sự việc.
Canon 66
A rescript is not rendered invalid because of an error in the name of the person to whom it is given or by whom it is issued, or of the place in which such person resides, or of the matter concerned, provided that in the judgement of the Ordinary there is no doubt about the person or the matter in question.
Điều 67
§1. Nếu trong cùng một vấn đề mà có hai phúc chiếu trái ngược nhau, thì phúc chiếu riêng có giá trị hơn phúc chiếu chung trong những điều có tính cách riêng biệt.
§2. Nếu cả hai đều là phúc chiếu riêng hoặc phúc chiếu chung, thì phúc chiếu trước có giá trị hơn phúc chiếu sau, trừ khi phúc chiếu sau minh nhiên đề cập đến phúc chiếu trước, hoặc người được ban phúc chiếu vì man trá hoặc quá lơ đễnh.
§3. Nếu hồ nghi không biết phúc chiếu có vô hiệu hay không, thì phải thỉnh ý người đã ban phúc chiếu.
Canon 67
§1 If it should happen that two contrary rescripts are obtained for one and the same thing, where specific matters are expressed, the specific prevails over the general.
§2 If both are equally specific or equally general, the one earlier in time prevails over the later, unless in the later one there is an express mention of the earlier, or unless the person who first obtained the rescript has not used it by reason of deceit or of notable personal negligence.
§3 In doubt as to whether a rescript is invalid or not, recourse is to be made to the issuing authority.
Điều 68
Một phúc chiếu của Tòa Thánh trong đó không nói rõ người thi hành, thì chỉ phải trình với Đấng Bản Quyền của người nhận phúc chiếu, khi điều đó được quy định trong văn thư, hoặc khi có liên quan đến các việc công, hoặc khi phải kiểm chứng các điều kiện.
Canon 68
A rescript of the Apostolic See in which there is no executor must be presented to the Ordinary of the person who obtains it only when this is prescribed in the rescript, or when there is question of public affairs, or when it is necessary to have the conditions verified.
Điều 69
Phúc chiếu nào không quy định thời hạn phải trình, thì có thể trình với người thi hành lúc nào tùy ý, miễn là không có lừa đảo và man trá.
Canon 69
A rescript for whose presentation no time is determined, may be submitted to the executor at any time, provided there is no fraud or deceit.
Điều 70
Nếu chính việc ban ân huệ trong phúc chiếu được ủy thác cho một người thi hành, thì người này ban ân huệ hoặc từ chối tùy chối tùy theo lương tâm và sự phán đoán thận trọng của mình.
Canon 70
If in a rescript the very granting of the favour is entrusted to the executor, it is a matter for the executor’s prudent judgement and conscience to grant or to refuse the favour.
Điều 71
Không ai bị buộc phải sử dụng một phúc chiếu được ban vì ích lợi cá nhân mình, trừ khi bị một nghĩa vụ giáo luật buộc sử dụng vì nguyên do nào khác.
Canon 71
No one is obliged to use a rescript granted in his or her favour only, unless bound by a canonical obligation from another source to do so.
Điều 72
Những phúc chiếu do Tòa Thánh ban đã hết hạn có thể do Giám Mục giáo phận gia hạn một lần khi có một lý do chính đáng, nhưng không quá ba tháng.
Canon 72
Rescripts granted by the Apostolic See which have expired, can for a just reason be extended by the diocesan Bishop, but once only and not beyond three months.
Điều 73
Không một phúc chiếu nào bị thu hồi do một luật trái ngược, trừ khi chính luật đó đã dự liệu cách khác.
Canon 73
No rescripts are revoked by a contrary law, unless it is otherwise provided in the law itself.
Điều 74
Cho dù một người có thể sử dụng ở tòa trong một ân huệ được ban hành bằng miệng, thì người ấy vẫn phải chứng minh ân huệ đó ở tòa ngoài, mỗi khi họ được hỏi cách hợp pháp.
Canon 74
Although one who has been granted a favour orally may use it in the internal forum, that person is obliged to prove the favour for the external forum whenever this is lawfully requested.
Điều 75
Nếu phúc chiếu bao hàm một đặc ân hay một sự miễn chuẩn, thì còn phải giữ những quy định của các điều khoản sau đây.
Canon 75
If a rescript contains a privilege or a dispensation, the provision of the following canons are also to be observed.
Điều 76
§1. Đặc ân là ân huệ được ban bằng một hành vi riêng biệt vì lợi ích của một số thể nhân hay pháp nhân nào đó; nhà lập pháp cũng như nhà chức trách hành pháp đã được nhà lập pháp ủy quyền có thể ban đặc ân.
§2. Việc chấp hữu đặc ân từ trăm năm hay từ lâu đời cho phép suy đoán là đặc ân đã được ban.
Canon 76
§1 A privilege is a favour given by a special act for the benefit of certain persons, physical or juridical; it can be granted by the legislator, and by an executive authority to whom the legislator has given this power.
§2 Centennial or immemorial possession of a privilege gives rise to the presumption that it has been granted.
Điều 77
Đặc ân phải được giải thích chiếu theo quy tắc của điều 36
§1; nhưng phải luôn giải thích thế nào để những người hưởng đặc ân thực sự lãnh nhận được một ân huệ nào đó.
Canon 77
A privilege is to be interpreted in accordance with can. 36
§1. The interpretation must, however, always be such that the beneficiaries of the privilege do in fact receive some favour.
Điều 78
§1. Đặc ân được suy đoán là vĩnh viễn, trừ khi có chứng cớ ngược lại.
§2. Đặc ân tòng nhân, tức là đặc ân gắn liền với con người, chấm dứt khi người ấy chết.
§3. Đặc ân tòng sở chấm dứt khi sự vật hay nơi chốn bị hủy hoại hoàn toàn; nhưng đặc ân tòng sở được tái sinh nều nơi ấy được phục hồi trong vòng năm mươi năm.
Canon 78
§1 A privilege is presumed to be perpetual, unless the contrary is proved.
§2 A personal privilege, namely one which attaches to a person, is extinguished with the person.
§3 A real privilege ceases on the total destruction of the thing or place; a local privilege, however, revives if the place is restored within fifty years.
Điều 79
Đặc ân chấm dứt do sự thu hồi của nhà chức trách có thẩm quyền chiếu theo quy tắc của điều 47, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 81.
Canon 79
Without prejudice to can. 46, a privilege ceases by revocation on the part of the competent authority in accordance with can. 47.
Điều 80
§1. Không một đặc ân nào chấm dứt cho việc từ chối, trừ khi nhà chức trách có thẩm quyền chấp nhận sự từ chối ấy.
§2. Bất cứ thể nhân nào cũng có thể từ chối môt đặc ân được ban vì lợi ích cá nhân mình.
§3. Các cá nhân không thể từ chối một đặc ân được ban cho pháp nhân, hoặc được ban vì phẩm cách của một nơi chốn hay của một sự vật, và chính pháp nhân cũng không thể từ chối một đặc ân đã được ban cho mình, nếu sự từ chối đó gây thiệt hại cho Giáo Hội hay cho những người khác.
Canon 80
§1 No privilege ceases by renunciation unless this has been accepted by the competent authority.
§2 Any physical person may renounce a privilege granted in his or her favour only.
§3 Individual persons cannot renounce a privilege granted to a juridical person, or granted by reason of the dignity of a place or thing. Nor can a juridical person renounce a privilege granted to it, if the renunciation would be prejudicial to the Church or to others.
Điều 81
Đặc ân không chấm dứt khi người ban cấp hết quyền, trừ trường hợp đặc ân được ban với điều khoản “theo sở thích của chúng tôi” hay với một điều khoản khác tương đương.
Canon 81
A privilege is not extinguished on the expiry of the authority of the person who granted it, unless it was given with the clause ‘at our pleasure’ or another equivalent expression.
Điều 82
Đặc ân nào không tạo gánh nặng cho kẻ khác thì sẽ không chấm dứt khi không được sử dụng hay khi được sử dụng ngược lại; còn đặc ân nào tạo gánh nặng cho kẻ khác thì sẽ chấm dứt, nếu thời hiệu hợp pháp xảy đến.
Canon 82
A privilege which does not burden others does not lapse through non-use or contrary use; if it does cause an inconvenience for others, it is lost if lawful prescription intervenes.
Điều 83
§1. Đặc ân chấm dứt do mãn hạn hay do hết số trường hợp đã dành để ban đặc ân, miễn là vẫn giữ nguyên những quy định của điều 142
§2.
§2. Đặc ân chấm dứt nếu, theo sự phán đoán của nhà chức trách có thẩm quyền, những hoàn cảnh đã thay đổi với thời gian, đến nỗi đặc ân trở thành nguy hại, hoặc việc sử dụng đặc ân trở thành bất hợp pháp.
Canon 83
§1 Without prejudice to can. 142
§2, a privilege ceases on the expiry of the time or the completion of the number of cases for which it was granted.
§2 It ceases also if in the judgement of the competent authority circumstances are so changed with the passage of time that it has become harmful, or that its use becomes unlawful.
Điều 84
Người nào lạm dụng quyền hành do đặc ân ban cho thì đáng bị tước bỏ đặc ân ấy; vì thế, sau khi đã cảnh cáo người hưởng đặc ân mà không có hiệu quả, Đấng Bản Quyền phải tước bỏ những đặc ân do chính mình ban bị lạm dụng cách nghiêm trọng; và nếu đặc ân do Tông Tòa ban, thì Đấng Bản Quyền phải thông báo cho Tông Tòa biết.
Canon 84
A person who abuses a power given by a privilege deserves to be deprived of the privilege itself. Accordingly, after a warning which has been in vain, the Ordinary, if it was he who granted it, is to deprive the person of the privilege which he or she is gravely abusing; if the privilege has been granted by the Apostolic See, the Ordinary is obliged to make the matter known to it.
Điều 85
Miễn chuẩn, hay là sự nới lỏng một luật thuần túy Giáo Hội trong một trường hợp đặc biệt, có thể được ban do những người có quyền hành pháp, trong giới hạn thẩm quyền của mình, cũng như do những người minh nhiên hay mặc nhiên có quyền miễn chuẩn, hoặc do chính luật, hoặc do một sự ủy quyền hợp pháp.
Canon 85
A dispensation, that is, the relaxation of a merely ecclesiastical law in a particular case, can be granted, within the limits of their competence, by those who have executive power, and by those who either explicitly or implicitly have the power of dispensing, whether by virtue of the law itself or by lawful delegation.
Điều 86
Không thể miễn chuẩn những luật ấn định những yếu tố thiết yếu làm nên các định chế hay các hành vi pháp lý.
Canon 86
In so far as laws define those elements which are essentially constitutive of institutes or of juridical acts, they are not subject to dispensation.
Điều 87
§1 Mỗi khi xét thấy có lợi ích thiêng liêng cho tín hữu, Giám Mục giáo phận có quyền miễn chuẩn cho họ khỏi phải giữ những luật có tính cách kỷ luật, dù là luật phổ quát hay là luật địa phương, do quyền bính tối cao của Giáo Hội đã ban hành cho lãnh thổ hay cho các người thuộc quyền mình, nhưng không được miễn chuẩn những luật hình sự hoặc tố tụng, cũng như những luật mà việc miễn chuẩn được đặc biệt dành riêng cho Tông Tòa hay cho một nhà chức trách khác.
§2. Nếu khó thượng cầu lên Tòa Thánh và đồng thời có nguy cơ thiệt hại nặng do việc trì hoãn, thì bất cứ Đấng Bản Quyền nào cũng có quyền miễn chuẩn những luật đó, ngay cả khi sự miễn chuẩn được dành cho Tòa Thánh, miễn là sự miễn chuẩn đó được Tòa Thánh quen ban trong những hoàn cảnh như vậy và vẫn giữ nguyên những quy định của điều 291.
Canon 87
§1 Whenever he judges that it contributes to their spiritual welfare, the diocesan Bishop can dispense the faithful from disciplinary laws, both universal laws and those particular laws made by the supreme ecclesiastical authority for his territory or his subjects. He cannot dispense from procedural laws or from penal laws, nor from those whose dispensation is specially reserved to the Apostolic See or to some other authority. [See Authentic Interpretation of canon 87
§1, 5.VII.1985 concerning dispensation from canonical form for the marriage of two Catholics; Authentic Interpretation of canon 767
§1, 20.VI.1987 concerning dispensation from the reservation of the homily to a priest or deacon]
§2 If recourse to the Holy See is difficult, and at the same time there is danger of grave harm in delay, any Ordinary can dispense from these laws, even if the dispensation is reserved to the Holy See, provided the dispensation is one which the Holy See customarily grants in the same circumstances, and without prejudice to can. 291.
Điều 88
Đấng Bản Quyền địa phương có quyền miễn chuẩn những luật giáo phận, và mỗi khi xét thấy có ích cho tín hữu, thì có quyền miễn chuẩn những luật do công đồng giáo miền hay công đồng giáo tỉnh hoặc do Hội đồng Giám Mục ban hành.
Canon 88
The local Ordinary can dispense from diocesan laws and, whenever he judges that it contributes to the spiritual welfare of the faithful, from laws made by a plenary or a provincial Council or by the Episcopal Conference.
Điều 89
Cha sở và những linh mục khác hoặc những phó tế không thể miễn chuẩn môt luật phổ quát hay một luật địa phương, trừ khi quyền đó được minh nhiên ban cho các vị.
Canon 89
Parish priests and other priests or deacons cannot dispense from universal or particular law unless this power is expressly granted to them.
Điều 90
§1. Không được miễn chuẩn một luật Giáo Hội khi không có một lý do chính đáng và hợp lý, sau khi đã cân nhắc các hoàn cảnh của trường hợp và tầm quan trọng của chính luật miễn chuẩn; nếu không, sự miễn chuẩn là bất hợp pháp và, nếu sự miễn chuẩn đó không được chính nhà lập pháp hay cấp trên của người này ban cho, thì còn vô hiệu nữa.
§2. Việc miễn chuẩn vẫn được ban cách hữu hiệu và hợp pháp trong trường hợp hồ nghi có đủ lý do hay không.
Canon 90
§1 A dispensation from an ecclesiastical law is not to be given without a just and reasonable cause, taking into account the circumstances of the case and the importance of the law from which the dispensation is given; otherwise the dispensation is unlawful and, unless given by the legislator or his superior, it is also invalid.
§2 A dispensation given in doubt about the sufficiency of its reason is valid and lawful.
Điều 91
Người nào có quyền miễn chuẩn, thì có thể thi hành quyền đó ngay cả khi ở ngoài địa hạt của mình, đối với các người thuộc quyền mình, cho dù họ không ở địa hạt, và đối với những lữ khách hiện đang ở trong địa hạt, nếu không minh nhiên ấn định ngược lại, cũng như đối với chính bản thân nữa.
Canon 91
In respect of their subjects, even if these are outside the territory, those who have the power of dispensing can exercise it even if they themselves are outside their territory; unless the contrary is expressly provided, they can exercise it also in respect of peregrini actually present in the territory; they can exercise it too in respect of themselves.
Điều 92
Không những sự miễn chuẩn phải được giải thích theo nghĩa hẹp chiếu theo quy tắc của điều 36
§1, mà cả quyền miễn chuẩn được ban trong một trường hợp nhất định.
Canon 92
A strict interpretation is to be given not only to a dispensation in accordance with can. 36
§1, but also to the very power of dispensing granted for a specific case.
Điều 93
Sự miễn chuẩn với việc áp dụng kéo dài sẽ chấm dứt theo cách thức tương tự như những đặc ân, cũng như do sự chấm dứt chắc chắn và hoàn toàn của lý do xin miễn chuẩn.
Canon 93
A dispensation capable of successive applications ceases in the same way as a privilege. It also ceases by the certain and complete cessation of the motivating reason.